Luận văn Thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Agribank

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN

1.1. Một số vấn đề về phát triển thẻ thanh toán của NHTM

1.1.1. Khái niệm về thẻ thanh toán

1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán

1.1.2.1. Xét theo phạm vi lãnh thổ
1.1.2.2. Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ
1.1.2.3. Xét theo công nghệ sản xuất

1.1.3. Rủi ro trong dịch vụ phát triển thẻ

1.1.3.1. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thẻ
1.1.3.2. Rủi ro đối với NHTT
1.1.3.3. Rủi ro đối với ĐVCNT
1.1.3.4. Rủi ro đối với chủ thẻ
1.1.3.5. Các loại rủi ro khác

1.1.4. Vai trò của việc phát triển thẻ thanh toán

1.1.4.1. Đối với kinh tế xã hội
1.1.4.1.1. Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn
1.1.4.1.2. Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
1.1.4.1.3. Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển
1.1.4.2. Đối với khách hàng sử dụng thẻ
1.1.4.2.1. Tiện lợi, linh hoạt
1.1.4.3. Đối với ngân hàng
1.1.4.3.1. Tạo uy tín trên thị trường
1.1.4.3.2. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
1.1.4.3.3. Tăng thu nhập cho ngân hàng
1.1.4.4. Đối với ĐVCNT
1.1.4.4.1. Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác
1.1.4.4.2. Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào
1.1.4.4.3. Hưởng các ưu đãi từ các quan hệ tín dụng, vay vốn

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thẻ thanh toán

1.1.5.1. Yếu tố liên quan đến NH
1.1.5.2. Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của NH
1.1.5.3. Nguồn nhân lực
1.1.5.4. Yếu tố liên quan đến KH
1.1.5.4.1. Thói quen dùng tiền mặt
1.1.5.4.2. Trình độ dân trí
1.1.5.4.3. Vấn đề thu nhập của người dân
1.1.5.5. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của thẻ thanh toán
1.1.5.5.1. Quan trọng nhất là sự thỏa mãn, sự hài lòng của khách hàng
1.1.5.5.2. Sự hoàn hảo của dịch vụ
1.1.5.5.3. Tăng tính tiện ích cho dịch vụ
1.1.5.5.4. Tính an toàn
1.1.5.5.5. Số lượng khách hàng và thị phần
1.1.5.5.6. Tính đa dạng của dịch vụ
1.1.5.5.7. Tăng thu nhập cho ngân hàng
1.1.5.6. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong việc phát triển thẻ thanh toán
1.1.5.6.1. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
1.1.5.6.2. Ngân hàng TMCP Á Châu
1.1.5.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT VN

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ trên thị trường

2.2.1. Hoạt động phát hành

2.2.2. Hoạt động thanh toán

2.3. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của Agribank

2.3.1. Danh mục các sản phẩm thẻ của Agribank

2.3.1.1. Thẻ ghi nợ nội địa
2.3.1.2. Thẻ ghi nợ quốc tế
2.3.1.3. Thẻ tín dụng quốc tế

2.3.2. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của Agribank

2.3.2.1. Chất lượng dịch vụ
2.3.2.2. Hoạt động Marketing, tuyên truyền quảng bá
2.3.2.3. Thực trạng phát hành thẻ
2.3.2.4. Thực trạng quản lý thanh toán thẻ
2.3.2.5. Thực trạng xây dựng, phát triển mạng lưới chi nhánh và PGD
2.3.2.6. Tiện ích của thẻ thanh toán

2.4. Đánh giá về thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Agribank

2.4.1. Nguyên nhân khách quan

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Xu hướng phát triển thẻ thanh toán trên thế giới

3.1.2. Định hướng phát triển thẻ ngân hàng giai đoạn 2010 – 2020

3.1.3. Định hướng phát triển ngành ngân hàng về sử dụng thẻ

3.1.3.1. Phát triển thẻ liên kết giữa các ngân hàng
3.1.3.2. Phát triển sản phẩm hàm lượng công nghệ cao

3.1.4. Mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ Agribank đến 2015

3.1.4.1. Mục tiêu định tính
3.1.4.2. Mục tiêu định lượng

3.2. Một số giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại NHNo&PTNT Việt Nam

3.2.1. Một số giải pháp trọng tâm đến năm 2015

3.2.1.1. Về cơ chế, chính sách
3.2.1.2. Nghiên cứu phát triển chức năng tiện ích, phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ
3.2.1.3. Nghiên cứu, xây dựng các chương trình marketing, tiếp thị
3.2.1.4. Giải pháp về phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ thẻ
3.2.1.5. Triển khai đúng tiến độ, hiệu quả một số dự án có liên quan
3.2.1.6. Khai thác hiệu quả và mở rộng mạng lưới ATM

3.2.2. Hoàn thiện sản phẩm hiện có, triển khai thêm một số sản phẩm dịch vụ mới

3.2.2.1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các dịch vụ thẻ để nâng cao chất lượng sản phẩm
3.2.2.2. Phát hành thêm một số sản phẩm mới và những thiết kế mới
3.2.2.3. Mở rộng chấp nhận thanh toán thẻ của các tổ chức phát hành, các đối tác, đặc biệt là các tổ chức thẻ quốc tế
3.2.2.4. Giải pháp về marketing, tiếp thị
3.2.2.4.1. Thay đổi cách tiếp cận, quản lý thông tin khách hàng
3.2.2.4.2. Phân loại khách hàng
3.2.2.4.3. Chính sách xúc tiến bán hàng
3.2.2.4.4. Chính sách giá phí dịch vụ linh hoạt và đảm bảo yếu tố cạnh tranh
3.2.2.4.5. Phát triển hệ thống ATM, POS
3.2.2.4.6. Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối thẻ
3.2.2.4.7. Chủ động tìm kiếm các ĐVCNT
3.2.2.5. Giải pháp về nguồn lực
3.2.2.6. Khẩn trương triển khai các dự án đầu tư có liên quan
3.2.2.7. Giải pháp về phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ thẻ

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Nhà nước

3.3.2. Đối với NHNN

3.3.3. Đối với Hiệp hội thẻ Việt Nam

3.3.4. Đối với Banknetvn

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

3.A.1. Phụ lục 1 (Bảng câu hỏi khảo sát)

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

Thẻ thanh toán đã trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống ngân hàng hiện đại, đặc biệt là tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Sự phát triển của thẻ thanh toán không chỉ đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế. Agribank, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng này và phát triển các sản phẩm thẻ thanh toán đa dạng.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là công cụ tài chính cho phép người dùng thực hiện giao dịch mua sắm và rút tiền mặt một cách nhanh chóng và an toàn. Vai trò của thẻ thanh toán không chỉ dừng lại ở việc thanh toán mà còn giúp ngân hàng quản lý dòng tiền hiệu quả hơn.

1.2. Lịch sử phát triển thẻ thanh toán tại Agribank

Agribank đã tham gia vào thị trường thẻ thanh toán từ năm 2003. Kể từ đó, ngân hàng đã không ngừng mở rộng và cải tiến dịch vụ thẻ, từ thẻ ghi nợ đến thẻ tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Thách thức trong phát triển thẻ thanh toán tại Agribank

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, Agribank vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển thẻ thanh toán. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, đã tạo ra áp lực lớn. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin cũng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại mới với công nghệ tiên tiến đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Agribank cần phải cải thiện dịch vụ và giảm phí để thu hút khách hàng.

2.2. Vấn đề bảo mật thông tin

Bảo mật thông tin khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc phát triển thẻ thanh toán. Agribank cần đầu tư vào công nghệ bảo mật để đảm bảo an toàn cho khách hàng.

III. Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Agribank

Để phát triển thẻ thanh toán, Agribank cần áp dụng một số giải pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong thị trường cạnh tranh.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ là một trong những ưu tiên hàng đầu. Agribank cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình phục vụ khách hàng.

3.2. Đầu tư vào công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong phát triển thẻ thanh toán sẽ giúp Agribank nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo mật thông tin khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển thẻ thanh toán tại Agribank đã mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. Sự tiện lợi và an toàn của thẻ thanh toán đã thu hút một lượng lớn khách hàng mới.

4.1. Lợi ích cho khách hàng

Khách hàng sử dụng thẻ thanh toán tại Agribank được hưởng nhiều tiện ích như thanh toán nhanh chóng, an toàn và dễ dàng quản lý tài chính cá nhân.

4.2. Tác động đến nền kinh tế

Sự phát triển của thẻ thanh toán không chỉ giúp Agribank tăng trưởng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam, giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán tại Agribank đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì vị thế cạnh tranh, ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ. Triển vọng trong tương lai cho thấy rằng thẻ thanh toán sẽ ngày càng trở nên phổ biến hơn trong xã hội.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Agribank cần xác định rõ định hướng phát triển thẻ thanh toán trong những năm tới, tập trung vào việc mở rộng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong phát triển thẻ

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thẻ thanh toán. Agribank cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN 1.1 Một số vấn đề về phát triển thẻ thanh toán của NHTM: 1.1 Khái niệm về thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng, chi nhánh, máy rút tiền tự động. Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực hiện nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.2 Phân loại thẻ thanh toán Có rất nhiều cách phân loại thẻ, chủ yếu là xét về phạm vi lãnh thổ và xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ. Ngoài ra, người ta còn phân loại về công nghệ sản xuất.1 Xét theo phạm vi lãnh thổ: có 2 loại Thẻ quốc tế: Thẻ quốc tế là loại thẻ không chỉ dùng ở quốc gia nơi nó phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán.

Để có thể phát hành loại thẻ này thì Ngân hàng phát hành phải là một thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành. Khách hàng khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ nội địa, đặc biệt là các chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia. Thẻ nội địa: Thẻ nội địa là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Hoạt động của loại thẻ này đơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 giản bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý trung gian, thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ: có 2 loại Thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không phải trả lãi (nếu trả tiền đã sử dụng đúng hạn) để rút tiền mặt hoặc mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ phải thanh toán sau một thời kỳ nhất định.

Thẻ ghi nợ Thẻ ghi nợ là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền gửi có trong tài khoản. Mỗi giá trị giao dịch sẽ được khấu trừngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và ghi có ngay trong tài khoản của các cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ. Cả hai loại thẻ: thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đều là những phương tiện thanh toán bình đẳng và dành cho tất cá mọi người. Cả hai loại thẻ đều giúp được khách hàng tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt.

Đặc biệt, với thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi, an toàn đối với những người thường xuyên đi công tác nước ngoài. Thẻ rút tiền mặt: Là một hình thức của thẻ ghi nợ xong chỉ có chức năng rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng, chức năng thanh toán thì hạn chế rât nhiều. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào Ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng.3 Xét theo công nghệ sản xuất: có 3 loại Thẻ khắc chữ nổi Đây là loại thẻ sơ khai ban đầu, được làm dựa trên kĩ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết.

Hiện nay loại thẻ này không được sử dụng nữa do kĩ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thẻ băng từ Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Loại này đuọc sử dụng phổ biến trong vòng hơn 20 năm nay, nhưng trong thời đại khoa học công nghệ phát triển cao nó cũng đã bộc lộ một số nhược điểm : khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc được thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính. Thẻ từ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng được các kĩ thuật mã đảm bảo an toàn.

Do những nhược điểm trên, thẻ từ những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy cắp tiền. Thẻ thông minh Thẻ thông minh ( Smart Card) : được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chip” điện tử là khác nhau. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục nhiều nhược điềm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả mạo, đảm bảo tính an toàn cao.

Tuy nhiên, chi phí để đầu tư phát triển hệ thống thẻ thông minh cũng rất cao.3 Rủi ro trong dịch vụ phát triển thẻ Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán hiện đại với phạm vi sử dụng rộng khắp không chỉ trong phạm vi của một quốc gia mà cả trên phạm vi toàn cầu. Chính phạm vi lưu hành rộng như vậy nên có nhiều rủi ro có thể xảy ra với Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, ĐVCNT và cả chủ thẻ trong quá trình sử dụng thẻ.1 Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thẻ Giả mạo thông tin phát hành thẻ Rủi ro xảy ra khi khách hàng cung cấp thông tin giả mạo về bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập, … cho NHPH khi yêu cầu phát hành thẻ dẫn đến những tổn thất tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ không có đủ khả năng thanh toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các khoản tín dụng thẻ hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng. Thẻ giả mạo Rủi ro phát sinh khi thẻ giả được sử dụng để thanh toán. Thẻ giả được làm dựa trên các thông tin lấy được từ việc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật bằng các thủ đoạn khác nhau.

Loại thẻ giả mạo này thường liên quan đến tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao. Các giao dịch giả mạo được thực hiện từ thẻ giả khó phát hiện và có thể được NHPH hoặc NHTT cấp phép chuẩn chi giao dịch. NHPH chỉ phát hiện ra khi khách hàng thật đến khiếu nại về những giao dịch không được thực hiện. Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi Rủi ro xảy ra khi thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển từ NHPH đến chủ thẻ.

Các nguyên nhân có thể do nội bộ (cán bộ), vận chuyển (nhân viên bưu điện), có thể do gian lận. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng Rủi ro này phát sinh khi NHPH nhận được những thay đổi thông tin của chủ thẻ đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ. Do không xác minh kỹ, nên NHPH đã gửi thẻ về địa chỉ theo như yêu cầu, mà không đến tay chủ thẻ thực. Tài khoản của chủ thẻ thực đã bị người khác lợi dụng sử dụng.

Rủi ro tín dụng Chủ Thẻ sử dụng thẻ nhưng không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Để khắc phục cần lưu ý khâu thẩm định thông tin và khả năng thanh toán của khách hàng. Rủi ro do lợi dụng tính chất và quy định sử dụng thẻ để lừa gạt NH Do quy định về giao dịch bằng thẻ không đòi hỏi chủ thẻ phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân mà chỉ có thể thực hiện xin cấp phép, kiểm tra chữ ký của người sử dụng thẻ với chữ ký mẫu của chủ thẻ ký trước trên thẻ. Rủi ro này thường xảy ra đối với thẻ tín dụng quốc tế.

Lợi dụng quy định nói trên, chủ thẻ thông đồng và giao thẻ, PIN cho người khác mang ra nước ngoài sử dụng. Trong thời gian đó, ở trong nước, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chủ thẻ cố tình tạo ra các chứng cứ pháp lý chứng tỏ sự có mặt của mình ở nhà. Do chữ ký trên hoá đơn là chứng cứ duy nhất để ĐVCNT có thể kiểm tra trong khi công việc đó hoàn toàn khó xác định hoàn hảo 100% (vì ngay bản thân chủ thẻ ký cũng chưa chắc đảm bảo hoàn toàn giống chữ ký trên thẻ). Đến kỳ thanh toán, NHPH đòi tiền chủ thẻ thì bị từ chối hoàn trả.

Với các bằng chứng hoàn toàn hợp lý, hợp pháp việc chủ thẻ “không sử dụng” do thời điểm đó chủ thẻ “không thể có mặt tại nơi xảy ra giao dịch”, ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro.2 Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán Trong các bên tham gia thanh toán thẻ thì NHTT là nơi gặp ít rủi ro nhất, vì họ chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán giữa ĐVCNT và NHPH. Rủi ro chỉ xảy ra khi: - NHTT có sai sót trong việc cấp phép, như chuẩn chi với giá trị thanh toán lớn hơn trị giá cấp phép. - NHTT không cung cấp kịp thời danh sách thẻ đen cho ĐVCNT mà trong thời gian đó ĐVCNT lại thanh toán thẻ có trong danh sách thẻ đen này. Lúc đó NHTT phải chịu rủi ro khi NHPH từ chối thanh toán.3 Rủi ro đối với ĐVCNT Rủi ro đối với ĐVCNT là rủi ro về việc bị từ chối thanh toán toàn bộ số tiền hàng hoá dịch vụ đã cung ứng.

Các rủi ro này hoàn toàn có thể khắc phục được nếu ĐVCNT kiểm tra kỹ và không chủ quan khi chấp nhận thanh toán thẻ. Các rủi ro là: + Thẻ hết thời hạn hiệu lực mà ĐVCNT không phát hiện ra. + ĐVCNT cố tình tách một thương vụ thành nhiều thương vụ nhỏ để không cần xin cấp phép, nếu ngân hàng phát hành biết sẽ từ chối thanh toán. + Sửa chữa số tiền trên hoá đơn do ghi nhầm hoặc cố ý mà ĐVCNT quên rằng chủ thẻ cũng giữ một liên hoá đơn nguyên vẹn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ