Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với NNNT. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực NNNT trên địa bàn T. Chương 3: iải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của các TCTD trên địa bàn T. n chế của đề tài ĩnh vực NNNT là một lĩnh vực lớn, đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm.
Trong khi đó, TP. HCM là một đô thị lớn của cả nước, chủ yếu phát triển về thương mại và dịch vụ, NNNT chỉ là ngành chiếm t trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Cho nên, các vấn đề về NNNT được nêu ra trong luận văn sẽ không được sâu rộng như các địa phương mà lĩnh vực NNNT chiếm ưu thế. Đồng thời, lĩnh vực NNNT là lĩnh vực chịu tác động của rất nhiều các yếu tố như: khí hậu, thời tiết, thổ như ng, sản xuất, tiêu thụ, quy hoạch, chính sách phát triển.mà nguồn vốn TDNH chỉ là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này.
Do đó, hiệu quả của nguồn vốn TDNH chỉ phát huy tác dụng nếu các yếu tố kể trên tương đối tốt và ổn định. iêng đối với các TCTD, cho vay trong lĩnh vực NNNT chỉ là một trong rất nhiều loại hình cho vay mà các TCTD thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vì thế, hiệu quả nguồn vốn tín dụng trong lĩnh vực này cần có sự liên kết, nối kết, tổng hợp trong tất cả các chính sách phát triển hoạt động của các TCTD nói chung, từ đó mới có thể đánh giá đầy đủ hiệu quả hoạt động của các TCTD. Về bản thân các giải pháp được đề nghị, có một số giải pháp cần có thời gian thực hiện, có giải pháp đòi hỏi phải được xây dựng trên nền tảng môi trường pháp lý phù hợp mới có thể phát huy hiệu quả, hoặc cần phải tiếp tục đi sâu, tìm hiểu mới có thể áp dụng vào thực tế, trong khi phạm vi khả năng nghiên cứu của tác giả v n còn rộng, chưa đủ sâu để các TCTD thuận tiện hơn trong việc áp dụng các giải pháp vào thực tiễn.
Mặc dù biết các hạn chế đó của đề tài, nhưng với khả năng cũng như điều kiện hạn chế của bản thân, tác giả không thể giải quyết được tất cả những điều này và mong r ng trong các đề tài tới, bản thân tác giả cũng như các tác giả khác sẽ tiếp tục nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện những vấn đề chưa được giải quyết trong đề tài này. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2012 ê Thị Hương iang c vi n cao h c h a1 hu n n ành inh tế tài chính – N n hàn Tr n Đ ih c inh tế TP. hí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ƯƠNG I N NG V N ĐỀ Ơ N VỀ T N NG NG N NG Đ I VỚI N NG NG I P N NG T N.1 T N NG NG N NG V VAI TRÒ ỦA T N NG NG N NG Đ I VỚI N NG NG I P N NG T N.1 Tín d n n n hàn 1111K m ề Có một số quan điểm về tín dụng như sau : (1) Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hay hiện vật) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn. (2) Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn l n lời sau một thời gian nhất định.
Như vậy, quan hệ tín dụng là giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ, người cho vay) cung ứng tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người thụ trái, người đi vay). Do đó, nếu xem xét về quan hệ giữa hai bên tham gia trong đó giao dịch tín dụng có thể có nhiều mối quan hệ khác nhau như quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp (tín dụng nhà nước); quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (tín dụng thương mại); quan hệ giữa NHTM với NHTM (tín dụng liên ngân hàng); quan hệ giữa Ngân hàng Nhà nước với NHTM; quan hệ giữa NHTM với doanh nghiệp, cá nhân (tín dụng ngân hàng thương mại). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tín d TDNH là quan hệ tín dụng, trong đó người cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng còn người đi vay là các doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu về vốn. Theo đó, việc cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả b ng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Điều 4, Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010).
Điểm đặc biệt trong TDNH là việc ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay b ng vốn của người khác. Quá trình vận động này đặc biệt ở chỗ ngân hàng chỉ bán quyền sử dụng của mình đối với tiền hay hàng hóa, chứng khoán, dịch vụ chứ không bán quyền sở hữu nên sau một thời gian sẽ thu hồi cả vốn l n lãi.3 Tín d ối với nông nghi p Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng (thể nhân hoặc pháp nhân) liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp. Theo đó, tín dụng nông nghiệp là việc ngân hàng cấp vốn cho khách hàng căn cứ vào mục đích vay vốn của khách hàng liên quan đến nông nghiệp. Trong trường hợp này, ngân hàng cho khách hàng vay để: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, kinh doanh các sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn,.
Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Điều 4, Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn): - Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; - Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; - Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; - Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; - Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; - Cho vay tiêu dùng nh m nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn; - Cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ. Như vậy, TDNH đối với lĩnh vực nông nghiệp bao gồm cả hai hình thức: vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp; vừa đáp ứng nhu cầu phát triển đời sống tại khu vực nông thôn.2 Vai trò của tín d n đ i với nông nghi p 1.1 Các lo i hình tín d ng trong nông nghi p, nông thôn Hiện nay ở nông thôn nước ta còn tồn tại rất nhiều hình thức tín dụng khác nhau. + Tín d n k ôn c ín t c: là các hình thức tín dụng ngầm không được pháp luật thừa nhận, thường là hình thức tín dụng nặng lãi. Hình thức tín dụng này ra đời từ rất lâu nhưng đến nay v n tồn tại và cũng khá phổ biến ở khu vực nông thôn, nhất là các các quốc gia kém phát triển như Việt Nam.
Mặc dù hình thức này có những ưu điểm nhất định nhưng hạn chế lớn của nó là lãi suất quá cao nên đã kìm hãm sự phát triển của sản xuất, hơn nữa, do không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ nên hình thức tín dụng này làm nảy sinh rất nhiều vấn đề bức xúc về mặt xã hội. + Tín d n c ín t c là hình thức tín dụng được pháp luật thừa nhận bao gồm các chủ thể tham gia là các NHTM, các QTDND và các tổ chức tài chính trung gian khác. Hiện nay, thị trường tín dụng nông thôn nước ta đã có nhiều chủ thể tham gia, ngoài các NHTM và QTDND tham gia cung ứng tín dụng thương mại còn có Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hàng hát triển, Ngân hàng CSXH cung ứng tín dụng chính sách của Nhà nước nh m phát triển NNNT. Tín dụng chính sách đối với NNNT nh m thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, phủ xanh đất trống đồi trọc.
Sự ra đời của Ngân hàng CSXH tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách ở nông thôn tiếp cận tốt hơn loại hình tín dụng này đồng thời cũng tạo điều kiện cho đồng vốn đầu tư của Nhà nước phát huy hiệu quả hơn. Đây chính là cơ hội thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả tín dụng của các NHTM hoạt động trên địa bàn NNNT. 1122V ò ủ ố ớ Đối với lĩnh vực NNNT, vai trò của TDNH càng quan trọng, góp phần rất lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội NNNT, thể hiện: -T n ất, TD H là độn lực t úc đẩy sản xuất àn oá ở nôn t ôn. Trong nông nghiệp, nhất là ở vùng trung du, đồi núi, các hộ nông dân sản xuất theo phương thức tự cấp, tự túc.
Muốn tiến lên sản xuất hàng hoá, cần phải có một sự chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất với trình độ công nghệ tiên tiến, có hiệu quả. Để làm được điều này, đòi hỏi phải có vốn và đặc biệt là sự tài trợ của hệ thống ngân hàng. Nói cách khác, nhờ vào TDNH mà SXNN và cơ sở hạ tầng nông thôn mới phát triển một cách thuận lợi. Bởi vì nguồn vốn này được cung ứng đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng nhất.
Mặt khác, sử dụng vốn vay ngân hàng có tác dụng thúc đẩy nông dân nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bởi tính chất của nguồn vốn này là hoàn trả đầy đủ và đúng hạn. -T a , TD H óp p ần t úc đẩy v c t ay đổ cơ cấu sản xuất, cơ cấu k n tế T.