Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại NHTMCP Cần Thơ

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng tmcp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm tín dụng

1.1.2. Bản chất của tín dụng

1.1.3. Chức năng của tín dụng

1.1.4. Vai trò của tín dụng

1.1.5. Các hình thức tín dụng

1.1.5.1. Tín dụng thương mại
1.1.5.2. Tín dụng ngân hàng
1.1.5.3. Tín dụng Nhà nước
1.1.5.4. Tín dụng quốc tế

1.1.6. Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng

1.1.7. Phân loại tín dụng ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả kinh doanh của các NHTMCP TP.

2.2. TÌNH HÌNH CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TP.

2.2.1. Khái niệm DNNVV ở Việt Nam

2.2.2. Tình hình về số lượng DNNVV tại TP.

2.2.3. Tình hình về vốn của DNNVV tại TP.

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTMCP TP.

2.3.1. Tình hình huy động vốn của các NHTMCP tại TP.

2.3.2. Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTMCP TP.

2.3.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP TP.

2.4. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTMCP TP.

2.4.1. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các NHTMCP TP.

2.4.2. Phân tích chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ

2.4.3. Phân tích chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ

2.4.4. Phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

2.4.5. Phân tích chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

2.4.6. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP TP.

2.4.7. Những kết quả đạt được

2.4.8. Một số tồn tại về chất lượng tín dụng đối với DNNVV của NHTMCP

2.5. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTMCP TP.

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTMCP THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.2.1. Nhóm giải pháp đối với các DNNVV tại thành phố Cần Thơ

3.2.1.1. Nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ vay vốn
3.2.1.2. Nâng cao năng lực tài chính
3.2.1.3. Nâng cao khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh
3.2.1.4. Phát triển, đầu tư và đổi mới công nghệ
3.2.1.5. Nâng cao trình độ quản lý điều hành của Ban lãnh đạo doanh nghiệp

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các NHTMCP thành phố Cần Thơ

3.2.2.1. Tăng cường công tác huy động vốn nhằm chủ động được nguồn vốn đáp ứng cho nền kinh tế trong đó có các DNNVV
3.2.2.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng tập trung mở rộng đối tượng khách hàng là các DNNVV
3.2.2.3. Đa dạng các sản phẩm tín dụng đối với DNNVV
3.2.2.4. Chú trọng đẩy mạnh công tác tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng đối với DNNVV
3.2.2.5. Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các DNNVV
3.2.2.6. Xây dựng chiến lược đầu tư và đổi mới công nghệ ngân hàng
3.2.2.7. Thực hiện tốt việc thu thập thông tin về DNNVV vay vốn
3.2.2.8. Hỗ trợ các DNNVV trong việc lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh
3.2.2.9. Thắt chặt và thực hiện đúng quy trình tín dụng
3.2.2.10. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng đối với DNNVV
3.2.2.11. Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay
3.2.2.12. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.2.13. Nâng cao chất lượng xử lý và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu
3.2.2.14. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác tín dụng

3.3. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN CHO CÁC NHTMCP TP. CẦN THƠ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh TP.

3.3.3. Đối với Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ và các cơ quan khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng tín dụng là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) ở thành phố Cần Thơ. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình, việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và đề xuất giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình hiện tại.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay. Đối với DNNVV, chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng vay vốn mà còn tác động đến uy tín của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

1.2. Tình hình chất lượng tín dụng tại các NHTMCP Cần Thơ

Thực trạng chất lượng tín dụng tại các NHTMCP Cần Thơ cho thấy nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn ở mức cao, điều này ảnh hưởng đến khả năng cho vay của ngân hàng. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Mặc dù DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như thông tin tài chính không minh bạch, khả năng quản lý yếu kém và rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Khó khăn trong việc đánh giá khả năng hoàn trả của DNNVV

Nhiều DNNVV không có báo cáo tài chính đầy đủ và minh bạch, điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá khả năng hoàn trả. Việc thiếu thông tin chính xác dẫn đến quyết định cho vay không chính xác, làm tăng rủi ro cho ngân hàng.

2.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DNNVV

DNNVV thường hoạt động trong các lĩnh vực có tính cạnh tranh cao và rủi ro lớn. Điều này làm cho ngân hàng ngần ngại trong việc cấp tín dụng, dẫn đến việc DNNVV khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP

Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV, các NHTMCP cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tín dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển.

3.1. Tăng cường công tác thẩm định tín dụng

Ngân hàng cần nâng cao quy trình thẩm định tín dụng, đảm bảo thông tin tài chính của DNNVV được kiểm tra kỹ lưỡng. Việc này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Ngân hàng nên phát triển các sản phẩm tín dụng đa dạng, phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Việc này không chỉ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn mà còn tăng cường sự cạnh tranh giữa các ngân hàng.

3.3. Hỗ trợ DNNVV trong việc lập dự án

Ngân hàng có thể hỗ trợ DNNVV trong việc lập dự án và phương án sản xuất kinh doanh. Điều này không chỉ giúp DNNVV có kế hoạch rõ ràng mà còn tạo niềm tin cho ngân hàng trong việc cấp tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp các NHTMCP tại Cần Thơ nâng cao chất lượng tín dụng, từ đó hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đã giúp nhiều DNNVV tại Cần Thơ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng

Các ngân hàng cần rút ra bài học từ thực tiễn để cải thiện quy trình cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Các NHTMCP tại Cần Thơ cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay và hỗ trợ DNNVV để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của chất lượng tín dụng tại NHTMCP

Với những giải pháp đã được đề xuất, chất lượng tín dụng tại các NHTMCP sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

5.2. Định hướng phát triển cho DNNVV

Các DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực quản lý và sản xuất để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Việc này không chỉ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng tmcp thành phố cần thơ luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức. Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau: (1) Cho vay vốn Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay (Lender) (Borrower) (2) Hoàn trả vốn và lãi Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.

Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau đây: - Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. - Tín dụng có thời hạn và phải được hoàn trả. - Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Bản chất của tín dụng Bản chất của tín dụng được hiểu theo 2 khía cạnh sau: Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, có thể bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, để đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng. Chức năng của tín dụng Trong nền kinh tế hàng hóa, tín dụng thực hiện các chức năng cơ bản sau đây: - Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả: Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng. Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của DN, các tổ chức đoàn thể xã hội… Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, kích thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả.

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: Hoạt động của tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu NH, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in, đúc, vận chuyển, bảo quản tiền… - Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: nhu cầu vốn trong từng thời kỳ, khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội. Đặc biệt trong hoạt động cho vay, NH luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính, sử dụng vốn của đơn vị vay để góp phần đảm bảo an toàn vốn cho NH. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 Thông qua việc tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm tra tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, NH tăng cường khả năng kiểm soát quá trình hình thành và sử dụng vốn của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Vai trò của tín dụng Tín dụng vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

Những tác động tiêu cực xuất hiện khi hoạt động tín dụng không được kiểm soát đúng mức. Cụ thể, nếu hoạt động tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát được thì có thể tạo ra tình trạng lạm phát, gây lủng đoạn nền kinh tế. Ngược lại, nếu hoạt động tín dụng bị kiềm chế và kiểm soát quá chặt chẽ thì tín dụng không thể mở rộng và nền kinh tế cũng không phát triển được. Chỉ khi hoạt động tín dụng được kiểm soát và phát triển hợp lý thì nó mới phát huy hết vai trò tích cực của mình trong nền kinh tế, đó là: - Đáp ứng nhu cầu vốn để thúc đẩy SX và lưu thông hàng hóa phát triển.

- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và hạn chế lạm phát. - Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. - Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế. Các hình thức tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, căn cứ vào chủ thể tham gia thì tín dụng tồn tại dưới 4 hình thức chủ yếu, đó là: 1.

Tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà DN được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng TDNH là quan hệ tín dụng giữa NH, các TCTD khác với các nhà DN và cá nhân được thực hiện dưới hình thức NH đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên. Tín dụng Nhà nước Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước (bao gồm chính phủ và các chính quyền địa phương) với các tổ chức và cá nhân trong xã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 7 đứng ra huy động vốn của các tổ chức, cá nhân thông qua các đợt phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội. Tín dụng quốc tế Là quan hệ tín dụng giữa các Chính phủ hoặc giữa các Tổ chức tài chính tiền tệ với Chính phủ của một nước, được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền nhằm hỗ trợ vốn cho phát triển kinh tế xã hội của một nước.

Tín dụng ngân hàng TDNH là hình thức tín dụng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống NH, đây là một hình thức tín dụng chuyên nghiệp và chủ yếu trong nền kinh tế với hoạt động hết sức đa dạng và phong phú. Đặc điểm của TDNH: TDNH có 4 đặc điểm: - TDNH được thực hiện cho vay và thu nợ chủ yếu dưới hình thức tiền tệ, nguồn vốn tín dụng mà các NH sử dụng cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà NH huy động được. - Trong quan hệ TDNH, người đi vay là các nhà DN, các cá nhân, người cho vay là các NH. - TDNH là hình thức tín dụng gián tiếp.

- TDNH vừa mang tính chất SXKD gắn với hoạt động của các DN, vừa là tín dụng tiêu dùng, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của SX và lưu thông hàng hoá. Phân loại tín dụng ngân hàng TDNH có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau. - Căn cứ loại hình nghiệp vụ cấp tín dụng gồm có: Cho vay, chiết khấu thương phiếu và các loại chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán. - Căn cứ thời hạn tín dụng: Cho vay ngắn hạn; cho vay trung, dài hạn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 - Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Cho vay không có đảm bảo, cho vay có đảm bảo. - Căn cứ phương thức cho vay: Cho vay theo món vay, cho vay theo hạn mức tín dụng. - Căn cứ mục đích của tín dụng: Cho vay phục vụ SXKD, cho vay tiêu dùng. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 1.

Khái niệm về chất lượng tín dụng Xét ở góc độ NH, CLTD được hiểu là sản phẩm tín dụng không chỉ nhằm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mà còn phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung của địa phương nói riêng và đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của NH một cách bền vững và ít rủi ro nhất. Như vậy, khi xem xét CLTD của NH cần tính đến ba nhân tố là: NHTM, khách hàng và nền kinh tế. - Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chổ dư nợ ngày càng tăng trưởng; tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và hợp lý; đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn, trung và dài hạn. - Đối với khách hàng: Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của người vay; lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý; thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.

- Đối với nền kinh tế - xã hội: Tín dụng thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vay vốn nước ngoài để cho vay lại, đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD, tạo công ăn việc làm cho người lao động, làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá CLTD NH, trong đó có các chỉ tiêu cơ bản sau: 1. Tỉ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 9 Tỷ lệ nợ quá Dư nợ quá hạn = x 100 (1.1) hạn Tổng dư nợ Nợ quá hạn bất kể do nguyên nhân khách quan hay chủ quan đều có thể dẫn đến hậu quả xấu cho ngân hàng.

Do vậy, trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng cần cố gắng để ngăn chặn nợ quá hạn xảy ra. Theo thông lệ quốc tế thì tỉ lệ nợ quá hạn chấp nhận được là từ 5% trở xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ