Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường tài chính - ngân hàng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa hơn 60 ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế. Năm 2012, tăng trưởng kinh tế cả nước đạt 5,03%, lạm phát được kiểm soát ở mức 6,81%, và mặt bằng lãi suất cho vay hạ nhiệt về ngưỡng 12% đến 14%/năm. Đây là giai đoạn các định chế tài chính tái cấu trúc và xác định phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là động lực tăng trưởng then chốt. Tại Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam (SCVN), hoạt động cấp tín dụng cho khối DNVVN đóng vai trò sống còn trong chiến lược mở rộng thị phần tín dụng ngoại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế kinh doanh năm 2012 của SCVN: dù dư nợ tín dụng khối DNVVN tăng trưởng 35% so với năm 2011, ngân hàng vẫn chỉ hoàn thành 95% chỉ tiêu kế hoạch đề ra do chịu sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ và rào cản về mạng lưới phân phối hạn chế với 3 chi nhánh trên toàn quốc. Mục tiêu của luận văn là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh vi mô, vĩ mô; đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix theo mô hình 7P dịch vụ đối với hoạt động cho vay DNVVN; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing đồng bộ cho giai đoạn 2013 đến 2018.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp SCVN tối ưu hóa danh mục cho vay, phấn đấu nâng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giải ngân lên 100%, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín dụng DNVVN đạt trên 20%/năm và hỗ trợ hiệu quả nguồn vốn cho các doanh nghiệp có doanh thu từ dưới 1 triệu USD đến 37,5 triệu USD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết quản trị và tiếp thị dịch vụ hiện đại. Khung phân tích cốt lõi là mô hình phối thức Marketing 7P trong ngành dịch vụ theo nghiên cứu của Lưu Văn Nghiêm (2008), bao gồm: Sản phẩm dịch vụ (Product), Giá cả (Price), Mạng lưới phân phối (Place), Truyền thông khuếch trương (Promotion), Con người (People), Quy trình tác nghiệp (Processes) và Dịch vụ khách hàng (Provision for customer services). Mô hình này đặc biệt tương thích với lĩnh vực tài chính nhờ bao hàm 4 đặc thù cơ bản của dịch vụ ngân hàng: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, cùng tính không thể tồn trữ.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (2012) để mổ xẻ cấu trúc thị trường, bao gồm: áp lực từ đối thủ hiện hữu trong ngành, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của nhà cung ứng vốn, sức mạnh thương lượng của khách hàng doanh nghiệp và rào cản gia nhập từ các đối thủ tiềm ẩn. Đồng thời, lý thuyết Marketing quan hệ theo Trịnh Quốc Trung và cộng sự (2009) được ứng dụng nhằm định hình chiến lược gắn kết khách hàng doanh nghiệp dài hạn.

Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong luận văn được chuẩn hóa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP dựa trên quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, kết hợp tiêu chuẩn phân loại riêng của Standard Chartered theo doanh thu từ dưới 1 triệu USD (siêu nhỏ), từ 1 đến 10 triệu USD (nhỏ) và từ 10 đến 37,5 triệu USD (vừa).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 đến 2012 của SCVN, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, cùng dữ liệu đối sánh từ HSBC Việt Nam, ANZ Việt Nam, ACB và Vietcombank.

Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện thông qua thảo luận chuyên sâu với 10 chuyên gia quản lý tín dụng và marketing tại các ngân hàng thương mại lớn như Citibank, BIDV, ACB, Vietcombank, ANZ, Sumitomo và SCVN. Mục đích là hiệu chỉnh hệ thống thuật ngữ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm đối với 120 khách hàng DNVVN đang vay vốn tại SCVN và các ngân hàng đối thủ, cùng 50 cán bộ nhân viên thuộc khối DNVVN của SCVN.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, quy nạp và tổng hợp hệ thống. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố trong mô hình 7P, từ đó phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ và đưa ra giải pháp sát thực tế cho lộ trình phát triển đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2010 đến 2012 ghi nhận sự bứt phá của SCVN sau khi thành lập pháp nhân độc lập với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 498 tỷ đồng, tăng trưởng gấp 7 lần (744,7%) so với mức 59 tỷ đồng năm 2010. Dư nợ tín dụng khối DNVVN năm 2012 đạt mức tăng trưởng 35% so với năm 2011, chạm mốc 3.629 tỷ đồng. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng cho vay chỉ đạt 95% kế hoạch đề ra.

Cơ cấu đồng tiền cho vay có sự chuyển dịch rõ rệt: tỷ trọng dư nợ vay bằng VND tăng mạnh từ 30% năm 2010 lên 59% năm 2012, trong khi dư nợ vay ngoại tệ giảm tương ứng từ 70% xuống 41% do chính sách thắt chặt quản lý thị trường ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.

Xét theo ngành nghề, dư nợ tập trung cao nhất ở nhóm Thương mại và Dịch vụ với 1.664 tỷ đồng năm 2012 (tăng từ 1.019 tỷ đồng năm 2010), tiếp theo là ngành Sản xuất đạt 726 tỷ đồng. Về loại hình doanh nghiệp, khối Công ty TNHH chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất với 1.899 tỷ đồng, tiếp đến là Công ty Cổ phần đạt 1.388 tỷ đồng và Doanh nghiệp FDI đạt 365 tỷ đồng vào năm 2012.

Khảo sát thực trạng Marketing 7P chỉ ra rằng mạng lưới phân phối của SCVN với 3 chi nhánh (2 tại Hà Nội, 1 tại TP.HCM) là rào cản lớn khi so sánh với 16 điểm giao dịch của HSBC hay 11 điểm của ANZ. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm thế chấp còn thiên lệch về bất động sản, thiếu các gói vay linh hoạt thế chấp bằng máy móc, hàng tồn kho hoặc khoản phải thu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến SCVN chưa đạt 100% chỉ tiêu cho vay DNVVN năm 2012 là do quy trình thẩm định tín dụng theo chuẩn mực toàn cầu còn cứng nhắc, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài từ 7 đến 10 ngày làm việc, làm giảm tính cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại cổ phần nội địa như ACB hay Techcombank.

Tuy nhiên, SCVN sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội về biểu phí giao dịch quốc tế và lãi suất hợp lý hơn so với HSBC Việt Nam. Môi trường làm việc thân thiện cũng giúp SCVN duy trì đội ngũ gần 700 nhân sự chất lượng cao và có tỷ lệ gắn kết tốt.

Trong trình bày học thuật, các dữ liệu này được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cơ cấu dư nợ theo ngành nghề giai đoạn 2010 - 2012, đồ thị xu hướng chuyển dịch tiền tệ vay vốn và ma trận so sánh điểm mạnh - điểm yếu 7P giữa SCVN với các đối thủ trực tiếp trong ngành ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng phát triển của SCVN đến năm 2018, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp Marketing trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product Services): Đa dạng hóa danh mục tín dụng bằng cách triển khai gói vay thế chấp linh hoạt bằng hàng tồn kho, máy móc thiết bị và quyền đòi nợ từ các khoản phải thu. Thiết kế gói sản phẩm tín chấp toàn phần hoặc thế chấp một phần dành riêng cho nhóm doanh nghiệp nhỏ có doanh thu từ 1 đến 10 triệu USD nhưng chưa có báo cáo tài chính kiểm toán độc lập.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá và lãi suất (Price): Áp dụng cơ chế định giá lãi suất cho vay linh hoạt theo công thức lãi suất huy động cộng biên độ lợi nhuận mục tiêu từ 2,5% đến 3,5%/năm tùy theo mức độ xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp. Thực hiện chính sách ưu đãi giảm 10% đến 15% phí thanh toán quốc tế và phí quản lý tài khoản cho khách hàng duy trì số dư tiền gửi thanh toán lớn.

Thứ ba, mở rộng kênh phân phối hiện đại (Place): Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng ngân hàng điện tử Straight2Bank, cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ vay vốn và theo dõi tiến độ giải ngân trực tuyến nhằm khắc phục triệt để hạn chế về số lượng chi nhánh vật lý trên thị trường.

Thứ tư, tái cấu trúc quy trình tác nghiệp và đào tạo nhân sự (Processes & People): Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn từ 7 - 10 ngày xuống còn 3 - 5 ngày làm việc. Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính và thẩm định phương án kinh doanh cho 100% Giám đốc Quan hệ Khách hàng (RM).

Chủ thể thực hiện gồm Ban Điều hành SCVN, Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Phòng Marketing và Đội ngũ Quan hệ Khách hàng, hướng đến mục tiêu tăng trưởng dư nợ SME đạt trên 20%/năm trong giai đoạn 2013 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Lãnh đạo và Giám đốc Khối SME tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phân tích đối thủ cạnh tranh, mô hình ma trận đánh giá năng lực tín dụng và phương thức quản trị rủi ro khi cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Chuyên viên Marketing và Phát triển sản phẩm ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp case study thực tế về việc vận dụng phối thức Marketing 7P dịch vụ để thiết kế các gói tín dụng, xây dựng chính sách giá phân tầng và triển khai các chiến dịch truyền thông B2B hiệu quả.

Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ quy trình thẩm định, điều kiện cấp hạn mức và các tiêu chí đánh giá tài sản bảo đảm của ngân hàng quốc tế, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ vay vốn để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu ngân hàng trong nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Marketing 7P trong lĩnh vực ngân hàng có điểm gì khác biệt so với mô hình 4P truyền thống?

Mô hình 7P bổ sung 3 yếu tố đặc thù là Con người (People), Quy trình (Processes) và Dịch vụ khách hàng (Provision for customer services). Do sản phẩm ngân hàng mang tính vô hình và đồng thời trong sản xuất - tiêu dùng, trải nghiệm của khách hàng phụ thuộc trực tiếp vào thái độ của chuyên viên quan hệ khách hàng và tốc độ xử lý nghiệp vụ của hệ thống.

Vì sao tỷ trọng cho vay bằng đồng VND tại SCVN lại tăng mạnh lên 59% vào năm 2012?

Sự gia tăng này bắt nguồn từ chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước nhằm hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế, siết chặt đối tượng được vay ngoại tệ, cùng với việc mặt bằng lãi suất cho vay VND hạ nhiệt nhanh từ mức trên 18% xuống còn 12% - 14%/năm trong năm 2012.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tài sản thế chấp là bất động sản có thể tiếp cận vốn vay tại SCVN không?

Hoàn toàn có thể. Luận văn đã xây dựng các tiêu chí cho gói sản phẩm cấp tín dụng thế chấp bằng hàng tồn kho, máy móc thiết bị, khoản phải thu thương mại hoặc sản phẩm tín chấp dựa trên dòng tiền và lịch sử giao dịch thanh toán của doanh nghiệp.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong hoạt động Marketing cho vay DNVVN của SCVN được luận văn chỉ ra?

Hạn chế lớn nhất là mạng lưới chi nhánh vật lý quá mỏng (chỉ có 3 chi nhánh tại 2 thành phố lớn) và quy trình xét duyệt tín dụng qua nhiều cấp thẩm định theo tiêu chuẩn toàn cầu, khiến tốc độ giải ngân chậm hơn so với các ngân hàng thương mại cổ phần nội địa.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu?

Tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia ngành ngân hàng ở giai đoạn định tính để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó khảo sát định lượng 120 khách hàng DNVVN cùng 50 cán bộ nhân viên SCVN, sử dụng thang đo Likert và phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing 7P dịch vụ và ứng dụng thành công vào phân tích hoạt động cho vay DNVVN tại một ngân hàng 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng dư nợ 35% năm 2012 của khối DNVVN tại SCVN, chỉ rõ các điểm nghẽn về mạng lưới phân phối và quy trình cấp tín dụng.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp Marketing đột phá về đa dạng hóa sản phẩm thế chấp linh hoạt, chính sách giá cạnh tranh, số hóa kênh phân phối Straight2Bank và tinh gọn quy trình thẩm định.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và khung giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2013 đến năm 2018.
  • Các ngân hàng thương mại và nhà quản trị tài chính có thể ứng dụng ngay các phát hiện trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần cho vay DNVVN hiệu quả.