Luận văn UEH: Hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam hậu khủng hoảng

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ

1.2. Mục tiêu Chính sách tiền tệ

1.2.1. Ổn định giá cả, ổn định giá trị đồng tiền

1.2.2. Tạo nền tảng tài chính ổn định

1.2.3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và toàn dụng nhân công

1.2.4. Các mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ

1.3. Nội dung chính sách tiền tệ

1.3.1. Chính sách cung ứng và điều hòa tiền tệ

1.3.2. Chính sách tín dụng

1.3.2.1. Tín dụng đối với nền kinh tế
1.3.2.2. Tín dụng đối với ngân sách nhà nước

1.3.3. Chính sách quản lý ngoại hối

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG

2.1. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam trước khủng hoảng

2.1.1. Về cung ứng tiền tệ và kiểm soát lạm phát

2.1.1.1. Cơ cấu tổng phương tiện thanh toán M2
2.1.1.2. Mối tương quan giữa cung tiền và tỷ lệ lạm phát

2.1.2. Thực trạng chính sách tín dụng

2.1.3. Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối

2.1.4. Thực trạng sử dụng các công cụ của CSTT

2.1.4.1. Hạn mức tín dụng
2.1.4.2. Dự trữ bắt buộc
2.1.4.3. Nghiệp vụ thị trường mở
2.1.4.4. Tỷ giá hối đoái

2.2. Khủng hoảng tài chính cuối năm 2007, đầu năm 2008

2.2.1. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ Việt Nam cuối năm 2007, đầu năm 2008

2.2.2. Tác động của khủng hoảng tài chính đến nền kinh tế Việt Nam

2.2.2.1. Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.2.2.2. Đối với hệ thống tài chính – ngân hàng
2.2.2.3. Đối với hoạt động xuất khẩu
2.2.2.4. Đối với vốn đầu tư của nước ngoài kể cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
2.2.2.5. Hoạt động của thị trường chứng khoán (TTCK) sẽ gặp khó khăn, bất lợi cho các nhà đầu tư
2.2.2.6. Đối với thị trường bất động sản (BĐS)
2.2.2.7. Đối với thị trường hàng hoá và dịch vụ

2.3. Các triển vọng kinh tế của Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng

2.3.1. Các tín hiệu khả quan

2.3.2. Các gói kích hoạt kinh tế đang dần đi vào hiệu lực

2.3.3. Tái cấu trúc nền kinh tế

2.3.4. Tạo thế cân đối mới

2.4. Các chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng

2.4.1. Các giải pháp và chính sách chung

2.4.1.1. Nhấn mạnh 8 giải pháp để bảo đảm ổn định và phát triển kinh tế
2.4.1.2. Thực hiện 5 chính sách nhằm ngăn chặn nền kinh tế trượt dốc, duy trì kinh tế tăng trưởng và bảo đảm phúc lợi xã hội

2.4.2. Các giải pháp và chính sách cụ thể

2.4.2.1. Cung ứng tiền tệ và kiềm chế lạm phát
2.4.2.2. Chính sách tín dụng
2.4.2.3. Chính sách quản lý ngoại hối

2.4.3. Đánh giá hiệu quả chính sách tiền tệ trong thời gian qua

2.4.3.1. Những thành tựu đạt được
2.4.3.1.1. Thực hiện khá tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế
2.4.3.1.2. Chính sách tài chính – tín dụng ngày càng hoàn thiện
2.4.3.1.3. Chính sách ngoại hối có nhiều cải thiện đáng kể
2.4.3.1.4. Các công cụ gián tiếp đã dần thay thế các công cụ trực tiếp
2.4.3.2. Các vấn đề tồn tại
2.4.3.2.1. Điều hành CSTT để kiềm chế lạm phát chưa hiệu quả
2.4.3.2.2. Việc huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn còn nhiều bất cập
2.4.3.2.3. Chính sách quản lý ngoại hối vẫn còn nhiều hạn chế
2.4.3.2.4. Việc sử dụng một số công cụ của CSTT chưa đạt hiệu quả cao
2.4.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên
2.4.3.3.1. Cơ chế quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bất cập
2.4.3.3.2. Năng lực điều hành CSTT của NHNN ở tầm vĩ mô chưa thật sự linh hoạt, thích ứng kịp thời với những thay đổi của nền kinh tế
2.4.3.3.3. Năng lực kinh doanh của NHTM chưa cao
2.4.3.3.4. Tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán còn quá lớn

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG

3.1. Lựa chọn mục tiêu của CSTT Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế

3.2. Nâng cao năng lực điều hành CSTT của NHNN

3.3. Phát triển thị trường tiền tệ

3.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin

3.5. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý

3.6. Cần đảm bảo sự phù hợp về mục tiêu và biện pháp của các chính sách vĩ mô

3.7. Phải có cơ chế giám sát và quản lý thận trọng hoạt động của các ngân hàng

3.8. Phát triển thị trường vốn và tạo sự gắn kết giữa thị trường tiền tệ với thị trường chứng khoán (TTCK)

3.9. Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối

3.10. Hoàn thiện các công cụ của CSTT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng

Chính sách tiền tệ (CSTT) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong giai đoạn hậu khủng hoảng. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, CSTT đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình mới. Mục tiêu chính của CSTT là ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc thực hiện CSTT hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế phục hồi và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, nhằm ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát lạm phát. CSTT không chỉ ảnh hưởng đến lãi suất mà còn tác động đến tổng cầu và sản xuất trong nền kinh tế.

1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ trong giai đoạn hậu khủng hoảng

Mục tiêu chính của CSTT bao gồm ổn định giá cả, tạo nền tảng tài chính ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc đạt được các mục tiêu này sẽ giúp nâng cao đời sống người dân và đảm bảo an ninh kinh tế.

II. Thực trạng chính sách tiền tệ Việt Nam trước và sau khủng hoảng

Trước khủng hoảng, chính sách tiền tệ Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc mở rộng cung tiền để thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, sau khủng hoảng, chính sách đã chuyển hướng sang kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế. Việc đánh giá thực trạng CSTT giúp nhận diện những tồn tại và hạn chế trong quá trình điều hành.

2.1. Tình hình cung ứng tiền tệ và kiểm soát lạm phát

Trước khủng hoảng, cung tiền tệ tăng nhanh, dẫn đến lạm phát cao. Sau khủng hoảng, Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng các biện pháp thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì sự ổn định.

2.2. Tác động của khủng hoảng đến chính sách tiền tệ

Khủng hoảng tài chính đã làm lộ rõ những yếu kém trong CSTT, như việc thiếu linh hoạt trong điều hành và sự phụ thuộc vào các công cụ truyền thống. Điều này đã ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của nền kinh tế.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng

Để hoàn thiện CSTT, cần có những giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả điều hành. Các giải pháp này bao gồm cải cách hệ thống ngân hàng, phát triển thị trường tài chính và tăng cường quản lý ngoại hối. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp CSTT trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn.

3.1. Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ

Cần cải thiện năng lực của Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành CSTT, bao gồm việc áp dụng các công cụ hiện đại và linh hoạt hơn để ứng phó với biến động kinh tế.

3.2. Phát triển thị trường tài chính và quản lý ngoại hối

Phát triển thị trường tài chính sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Đồng thời, việc quản lý ngoại hối cần được cải thiện để đảm bảo sự ổn định của tỷ giá hối đoái.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách tiền tệ

Nghiên cứu về CSTT Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng đã chỉ ra nhiều bài học quý giá. Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện CSTT không chỉ giúp ổn định kinh tế mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách tiền tệ

Các chính sách tiền tệ đã giúp kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải cách để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.2. Những thách thức trong việc thực hiện chính sách tiền tệ

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc điều hành CSTT, như sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu và áp lực từ lạm phát.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách tiền tệ Việt Nam

Chính sách tiền tệ Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc duy trì sự ổn định và phát triển bền vững sẽ là mục tiêu hàng đầu trong thời gian tới.

5.1. Triển vọng phát triển chính sách tiền tệ

Trong tương lai, chính sách tiền tệ sẽ cần phải linh hoạt hơn để ứng phó với các biến động kinh tế. Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý tài chính sẽ là một yếu tố quan trọng.

5.2. Đề xuất hướng đi cho chính sách tiền tệ Việt Nam

Cần có những đề xuất cụ thể để hoàn thiện CSTT, bao gồm việc tăng cường hợp tác quốc tế và cải cách hệ thống ngân hàng để nâng cao hiệu quả điều hành.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ việt nam giai đoạn hậu khủng hoảng luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ Theo điều 2 của Luật ngân hàng Nhà nướcViệt Nam thì :”Chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân”. Với chính sách này “Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, động viên các nguồn lực trong nước, đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó giữ vững định hướng XHCN, giữ vững chủ quyền quốc gia, mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo điều 3 của Luật ngân hàng Nhà nướcViệt Nam : Quốc hội quyết định việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, chính phủ thực hiện việc xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia trình Quốc hội phê duyệt, đồng thời tổ chức việc thực hiện chính sách tiền tệ thông qua các cơ quan chức năng.

Ngân hàng nhà nước là cơ quan chức năng của chính phủ, giúp chính phủ soạn thảo để đề ra chính sách tiền tệ quốc gia trình quốc hội và là người trực tiếp điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là cơ quan của chính phủ giúp tư vấn cho chính phủ trong các chính sách tiền tệ. Mục đích của chính sách tiền tệ là nhằm điều tiết lượng tiền trong lưu thông, sự điều tiết này thể hiện qua 2 hướng : */ Hướng chính sách mở rộng tiền tệ : chính sách này nhằm làm tăng khối lượng tiền của nền kinh tế và vì thế sẽ làm tăng tiêu dùng, mở rộng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện vực dậy nền kinh tế đang bị suy thoái, tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề về xã hội. */ Hướng chính sách thắt chặt tiền tệ : chính sách này nhằm hạn chế cung tiền cho nền kinh tế nhằm ngăn chặn lạm phát.

Việc điều tiết lượng cung tiền như thế nào để cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhàng luôn là vấn đề nan giải của mỗi quốc gia, thiếu hày thừa Trang 3/84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng tiền luôn có tác động tiêu cực của nó. Tuy nhiên, trong thực tế điều hành chính sách tiền tệ tùy vào từng thời kỳ phát triển kinh tế, tùy vào hoàn cảnh cụ thể của kinh tế xã hội mà sử dụng chính sách thắt chặt hay mở rộng tiền tệ. Đây cũng là vấn đề mang tính nhạy cảm của các nhà điều hành chính sách tiền tệ 1.2 Mục tiêu Chính sách tiền tệ 1.1 Ổn định giá cả, ổn định giá trị đồng tiền Như ta đã biết giá cả của hàng hóa thể hiện sức mua của đồng tiền quốc gia, chính vì vậy ổn định giá cả cũng chính là cơ sở bền vững để ổn định sức mua của đồng tiền. Một nền kinh tế với giá cả ổn định, lạm phát thấp sẽ làm cho mức tăng thu nhập của người dân thực tế sẽ dương, đời sống người lao động sẽ tốt hơn, đồng thời chi phí sử dụng vốn vay cũng thấp hơn sẽ kích thích đầu tư.

Bên cạnh đó là uy tín của chính phủ sẽ tăng lên, nhân dân sẽ tin tưởng vào đường lối, chính sách của nhà nước và đây là cơ sở để giữ vững ổn định xã hội. Thực chất của mục tiêu này là kiểm soát được lạm phát làm cơ sở để bảo vệ giá trị đối nội và đối ngoại của đồng tiền, đây là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách tiền tệ.2 Tạo nền tảng tài chính ổn định Một nền kinh tế muốn tăng trưởng cao, bền vững cần phải có một nền tảng tài chính ổn định để hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) và các tổ chức tín dụng (TCTD) có thể hoạt động có hiệu quả. Nền tảng tài chính ổn định được hiểu là bằng chính sách tiền tệ ngân hàng trung ương phải ổn định hoạt động của hệ thống tài chính trong nước một cách gián tiếp, bao gồm cả thu thập thông tin, hướng dẫn, ngăn ngừa rủi ro cho các tổ chức tài chính theo hướng quản lý các hoạt động của nó phù hợp với các mục tiêu của nền kinh tế. Bởi vì bản thân hệ thống tài chính cũng có những mục tiêu riêng của nó và nhiều khi những mục tiêu này lại trái ngược với những mục tiêu chung của nền kinh tế.

Vì vậy mục tiêu của chính sách tiền tệ là phải hướng đến giải quyết hài hòa giữa các mục tiêu để phục vụ cho lợi ích chung mà không làm hạn chế khả năng phát triển của hệ thống tài chính. Trang 4/84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng 1.3 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và toàn dụng nhân công Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất trong ba mục tiêu của CSTT. Vì NHTƯ là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán trong nền kinh tế quốc dân nên nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu này. Thông thường, muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NHTƯ thực hiện CSTT mở rộng, với một mức cầu tiền không thay đổi, khi cung tiền tệ tăng lên, lãi suất trên thị trường sẽ giảm, làm gia tăng đầu tư, tổng cầu và giá trị sản lượng.

Tạo việc làm là một đòi hỏi bức xúc và thường trực của xã hội. Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm chủ yếu tùy thuộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế. Thông thường, tăng trưởng kinh tế cao thì thất nghiệp thấp vì có nhiều cơ hội nghề nghiệp được mở ra để hấp thu lao động. Tuy nhiên khi tăng trưởng kinh tế đạt được do kết quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật thì việc làm không tăng mà có thể giảm, dẫn đến thất nghiệp tăng hoặc có khi do những tác động bất lợi trong nền kinh tế làm giảm tổng cầu, sức mua của xã hội giảm.

Trước tình hình đó, NHTƯ phải sử dụng các công cụ của CSTT để góp phần tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời, chống suy thoái kinh tế theo chu kỳ, tạo thế tăng trưởng liên tục và ổn định, khống chế tỷ lệ thất nghiệp không vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và ổn định các điều kiện kinh tế vĩ mô. Sự phối hợp giữa ba mục tiêu của CSTT là rất quan trọng bởi vì không phải cùng một lúc cả ba mục tiêu đó đều thực hiện mà có khi giữa chúng có sự mâu thuẫn. Khi tổng cầu cao, tăng trưởng kinh tế và lạm phát đều cao nhưng thất nghiệp thấp, tình trạng này người ta gọi là nền kinh tế phát triển quá “nóng”, nếu không được điều chỉnh rất dễ dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra thì tăng trưởng kinh tế sẽ giảm và thất nghiệp tăng.

Do vậy, tùy tình hình kinh tế ở mỗi thời kỳ mà NHTƯ phải chọn lấy mục tiêu ưu tiên. Điều quan trọng là phải luôn nắm bắt được thực tế diễn biến của quá trình thực hiện các mục tiêu để kịp thời điều chỉnh Trang 5/84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng 1.4 Các mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ Ngoài việc thực hiện các mục tiêu cuối cùng nêu trên, NHTƯ còn phải xác định các mục tiêu trung gian của CSTT. NHTƯ sử dụng các mục tiêu trung gian để nhanh chóng xét đoán tình hình thực hiện các hoạt động của mình nhằm phục vụ cho các mục tiêu cuối cùng, hơn là chờ cho đến khi nhìn được kết quả. Đây phải là những mục tiêu mang tính định lượng, có thể đo lường, kiểm soát và đoán trước được tác động của chúng đối với việc thực hiện các mục tiêu cuối cùng của CSTT.

Các mục tiêu trung gian của CSTT thường là kiểm soát các khối tiền tệ M1, M2, M3, lãi suất, mức tăng trưởng tín dụng hoặc lạm phát dự báo….3 Nội dung chính sách tiền tệ 1.1 Chính sách cung ứng và điều hòa tiền tệ Đây là chính sách nhằm duy trì một sự cân đối giữa tổng cung và tổng cầu về tiền tệ trong nền kinh tế. Từ đó tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô như : giá cả, tổng cầu, lãi suất, thu nhập, sản lượng… Chính vì vậy mà khi ngân hàng trung ương điều tiết cung ứng tiền cũng có nghĩa là bắt đầu tiến hành điều tiết nền kinh tế. Ảnh hưởng của cung ứng tiền đến nền kinh tế thể hiện qua hai chính sách thắt chặt tiền tệ hoặc mở rộng tiền tệ. Chính sách mở rộng tiền tệ làm cho tiền tệ trở nên dồi dào hơn với chi phí thấp, người tiêu dùng và nhà sản xuất không mấy khó khăn để có tiền.

Điều này kích thích họ tiêu dùng cho cuộc sống và tiêu dùng cho đầu tư nhiều hơn. Sự gia tăng trong tiêu dùng và đầu tư làm sản xuất được mở rộng, sản xuất được mở rộng sẽ thu hút nhân công nhiều hơn, giảm thất nghiệp và gia tăng thu nhập quốc dân, nền kinh tế sẽ tăng trưởng. Tuy nhiên áp lực của chính sách này là lạm phát có xu hướng tăng. Ngược lại, chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho chi phí để có tiền trở nên cao hơn và tiền tệ trở nên khan hiếm hơn, người tiêu dùng và nhà sản xuất phải giảm tiêu dùng và đầu tư.

Tiêu dùng giảm kéo theo tổng cầu giảm và giá cả hạ, tổng cầu giảm làm cho sản xuất bị thu hẹp lại, thất nghiệp tăng, thu nhập quốc dân giảm, nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng suy thoái. Trang 6/84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng Chính sách cung ứng tiền hợp lý khi nó cung ứng đủ phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, làm cho việc lưu thông, trao đổi được thuận lợi, dễ dàng, tăng trưởng kinh tế cao, đi đôi với tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp chấp nhận được.2 Chính sách tín dụng 1.1Tín dụng đối với nền kinh tế Đây là chính sách nhằm tạo cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, đóng vai trò là đòn bẩy cho sự phát triển của nền sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ