Luận văn Thạc sĩ UEH: Đánh giá nhân tố ảnh hưởng giá trị hợp lý tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước

1.3. Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học

1.4. Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

1.5. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu

1.5.1. Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.5.2. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước

1.5.3. Xác định vấn đề cần nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.2. Khái niệm định giá trong kế toán

2.3. Các phương pháp định giá trong kế toán

2.4. Các hệ thống định giá trong kế toán và những vấn đề tồn tại

2.5. Các giả định và nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá

2.6. Giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán quốc tế

2.6.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.6.2. Giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể

2.6.3. Khái niệm giá trị hợp lý

2.6.4. Đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13

2.6.5. Các trường hợp ghi nhận theo giá trị hợp lý

2.6.6. Yêu cầu trình bày và công bố thông tin giá trị hợp lý

2.7. Vận dụng giá trị hợp lý ở các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.7.1. Vận dụng giá trị hợp lý ở Malaysia

2.7.2. Vận dụng giá trị hợp lý ở Trung Quốc

2.7.3. Vận dụng giá trị hợp lý ở Ấn Độ

2.7.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán giá trị hợp lý theo CMKT quốc tế

2.8.1. Yếu tố về văn hóa, xã hội

2.8.2. Yếu tố về môi trường pháp lý và chính trị

2.8.3. Yếu tố về môi trường kinh doanh

2.8.4. Yếu tố về trình độ người làm nghề kế toán

2.8.5. Các yếu tố khác

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu lần 1

3.4.2. Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.3. Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Thực trạng cơ sở pháp lý về giá trị hợp lý tại Việt Nam

4.1.1. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

4.1.2. Đánh giá thực trạng

4.2. Thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam

4.2.1. Khảo sát thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam

4.2.2. Đánh giá thực trạng

4.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam

4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.4. Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam

4.4.1. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường pháp lý

4.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường kinh doanh

4.4.3. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường văn hóa, xã hội

4.4.4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp

4.4.5. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ hiểu biết của người làm nghề kế toán về giá trị hợp lý

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Quốc hội

5.2. Đối với Bộ Tài chính

5.3. Đối với Hội nghề nghiệp

5.4. Đối với các cơ sở đào tạo

5.5. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam

5.6. Đối với các tổ chức quốc tế

5.7. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam

Giá trị hợp lý (GTHL) là một khái niệm quan trọng trong kế toán, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, việc áp dụng GTHL trong kế toán đã trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Tuy nhiên, việc vận dụng GTHL vẫn gặp nhiều thách thức do các yếu tố văn hóa, pháp lý và kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên trong một giao dịch bình thường. Vai trò của GTHL trong kế toán là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về giá trị tài sản và nợ phải trả, từ đó giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định đúng đắn.

1.2. Tình hình áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam

Mặc dù GTHL đã được quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam, nhưng thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn chưa áp dụng triệt để. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu hiểu biết về GTHL và các quy định pháp lý chưa hoàn thiện.

II. Các thách thức trong việc vận dụng giá trị hợp lý tại doanh nghiệp

Việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố nội tại của doanh nghiệp mà còn từ môi trường bên ngoài. Các yếu tố như văn hóa, pháp lý và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán đều ảnh hưởng đến khả năng áp dụng GTHL.

2.1. Yếu tố văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến kế toán

Văn hóa doanh nghiệp và thói quen làm việc của nhân viên có thể ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng GTHL. Nhiều doanh nghiệp vẫn giữ thói quen ghi nhận tài sản theo giá gốc, dẫn đến việc không phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản.

2.2. Môi trường pháp lý và chính trị tại Việt Nam

Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và sự thay đổi liên tục của các quy định có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc áp dụng GTHL. Các doanh nghiệp cần phải cập nhật thường xuyên các quy định mới để đảm bảo tuân thủ.

III. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn chuyên gia và phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính.

3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu doanh nghiệp đại diện cho các ngành nghề khác nhau. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng GTHL.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng áp dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam.

IV. Giải pháp nâng cao việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán

Để nâng cao việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và doanh nghiệp. Các giải pháp này bao gồm cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán và tăng cường nhận thức về GTHL.

4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho kế toán

Nhà nước cần hoàn thiện các quy định pháp lý liên quan đến GTHL để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc áp dụng. Điều này bao gồm việc ban hành các hướng dẫn cụ thể về cách thức áp dụng GTHL.

4.2. Đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên kế toán

Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân viên kế toán về GTHL. Việc nâng cao trình độ chuyên môn sẽ giúp nhân viên tự tin hơn trong việc áp dụng GTHL vào thực tiễn.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. Nghiên cứu này đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp cụ thể. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố văn hóa, pháp lý và trình độ chuyên môn đều ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL. Các giải pháp đề xuất có thể giúp cải thiện tình hình hiện tại.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các giải pháp đã thực hiện đến việc áp dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn.  Chương 2: Cơ sở lý thuyết về giá trị hợp lý.  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.  Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam.

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QU N VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QU N ĐẾN LUẬN VĂN Chương này trình bày một cách tổng quan về các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về các vấn đề c liên quan đến nội dung của luận văn. Với sự hạn chế về th i gian và kiến thức, tác giả cố gắng thu thập, nghiên cứu một cách tương đối đầy đủ các nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và quốc tế đã thực hiện về một số nội dung c liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn, qua đ xác định khe hở nghiên cứu làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài Trình bày BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế IAS/IFRS nói chung hay kế toán GTHL nói riêng đã được vận dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Chính vì thế, đây là chủ đề được khá nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu. Trong số đ , phải k đến các nghiên cứu: [1] Bewley, Graham, Peng, 2013. Toward Understanding How Accounting Principles Become Generally Accepted: The Case of Fair Value Accounting Movement in China. In: Financial reporting and auditing as social and organizational practice Workshop 2.

- Nghiên cứu tìm hi u về quá trình vận dụng CMKT quốc tế cũng như chấp nhận kế toán GTHL ở Trung Quốc. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống kết hợp với các phương pháp tổng hợp, so sánh về môi trư ng chính trị, xã hội và kinh tế trong 2 lần đưa GTHL vào vận dụng ở Trung Quốc, tác giả muốn chỉ ra lý do tại sao GTHL đã được chấp nhận ở Trung Quốc trong giai đoạn hai (2001- 2006) và nguyên nhân của sự thành công. - Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thành công của “cuộc cải cách” GTHL lần thứ 2 ở Trung Quốc là do yếu tố xã hội hơn là kinh tế. N là thành công của sự kết hợp ba bên (Bộ Tài chính Trung Quốc, IASB và Ngân hàng Thế giới) trên cơ sở tôn trọng và chia sẻ lợi ích lẫn nhau.

Sự kết hợp này đã nhận được sự ủng hộ từ các chuyên gia và tạo nên 1 phong trào kế toán GTHL ở Trung Quốc đưa n đến thành công. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 [2] Pawan Jain, 2013. Fair Value Accounting: Adoptability in Indian Corporate Financial Reporting Scenario. International Journal of Accounting, and Business Management (IJABM), Volume 1, Issue 1.

- Bài viết nghiên cứu về khả năng áp dụng GTHL ở Ấn Độ - một phần trong tiến trình hội tụ hoàn toàn của CMKT Ấn Độ (Ind AS) với IFRS. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh giữa Ind AS với IFRS. - Tác giả đã trình bày sơ lược về lịch sử hình thành và phát tri n của GTHL ở Ấn Độ, cách tiếp cận của Ấn Độ trong việc hội tụ với IFRS n i chung và vận dụng kế toán GTHL n i riêng. Qua nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp vận dụng bao gồm: cải thiện môi trư ng pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực hi u biết về GTHL, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về GTHL, thiết lập phương pháp đo lư ng rõ ràng.

[3] Phan Thi Phuoc Lan, 2013. The meaning and effect of not applying all IAS / IFRS, practical research in Vietnam. The Maastricht School of Management, Netherlands. - Bài nghiên cứu đã khám phá và miêu tả bối cảnh cụ th của Việt Nam dựa trên việc phân tích môi trư ng Xã hội, Chính trị, Kinh tế, Công nghệ và Pháp luật của đất nước dẫn đến việc lựa chọn không áp dụng toàn bộ IAS/IFRS.

Qua nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia là các nhà soạn thảo văn bản CMKT Việt Nam, tác giả cho rằng nguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ lý do xã hội, chính trị, kinh tế của đất nước. Trong đ , tác giả cho rằng nhân tố hệ thống pháp luật là không c ảnh hưởng vì độc lập với hệ thống thuế, tài chính, kế toán. Nhìn chung, nghiên cứu đã chỉ ra được những nguyên nhân căn bản vì sao Việt Nam chưa vận dụng đầy đủ IAS/IFRS tuy nhiên việc chấp nhận hay loại bỏ các nhân tố mới dựa vào định tính, một số đi m chưa thuyết phục cao. Adoption determinants of the International Accounting Standards IAS/IFRS by the developing countries.

Journal of Economics, Finance and Administrative Science, 18: 56-62. - Nghiên cứu của 2 tác giả đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc vận dụng các CMKT quốc tế IAS/IFRS ở các quốc gia đang phát tri n. Tác giả đã thực nghiệm trên mẫu 74 quốc gia và vùng lãnh thổ ở 4 châu lục. Tác giả đưa ra 7 giả thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nghiên cứu và sau khi ki m định mô hình nghiên cứu kết quả chỉ ra các nhân tố: sự tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục và hệ thống pháp luật c ảnh hưởng đáng k trong khi đ các nhân tố: môi trường văn hóa, hệ thống chính trị, thị trường vốn lại không ảnh hưởng nhiều.

- Đi m yếu của nghiên cứu là tác giả định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp là chủ yếu, các thông tin này c th được cung cấp không minh bạch. Bên cạnh đ , do đặc thù hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội mỗi quốc gia, mỗi khu vực khác nhau nên sử dụng chung mô hình nghiên cứu c th không phù hợp. [5] Benjamin, Niskkalan & Marathamuthu, 2012. Fair Value Accounting and the Global Financial Crisis: The Malaysian Experience.

- Bài báo nhằm nghiên cứu bản chất của việc vận dụng GTHL trong đo lư ng bất động sản đầu tư trong suốt giai đoạn khủng hoảng tài chính ở Malaysia (2007- 2008) của 11 công ty đầu tư bất động sản trên thị trư ng chứng khoán Malaysia đã nộp BCTC. Kết quả, trong năm 2008 (trong giai đoạn khủng hoảng tài chính) c 8/11 công ty ghi tăng GTHL khoản mục bất động sản đầu tư, 3 công ty không ghi nhận thay đổi. Trong năm 2009 (năm vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng) c 9/11 công ty vẫn ghi tăng GTHL của bất động sản đầu tư, 2 công ty không báo cáo bất kỳ sự thay đổi nào. Điều này là trái ngược với các công ty ở châu Âu, Mỹ, Singapore.

- Kết luận tác giả cho rằng vấn đề nằm ở chỗ c sự khác nhau về việc hi u và vận dụng GTHL theo vị trí địa lý, sự phát triển của nền kinh tế, định hướng, văn hóa. Và việc ghi nhận GTHL cần được làm sáng tỏ đối với các đối tượng sử dụng BCTC khác nhau do c sự khác biệt thậm chí là đối lập về lợi ích. - Bên cạnh đ bài báo cũng giới thiệu một số ít các CMKT Malaysia cho phép đo lư ng theo GTHL, cũng như đưa ra các tranh luận xung quanh GTHL và giá gốc. [6] Laux and Leuz, 2009.

The crisis of fair-value accounting: Making sense of the recent debate. Accounting, Organizations and Society, 34:826–834. - Nghiên cứu chỉ ra những tranh cãi chủ yếu về GTHL như: khi các dữ liệu thị trư ng không th thu thập, việc sử dụng các thông tin chủ quan phi thị trư ng c th làm cho GTHL bị xác định sai lệch hoặc không đúng. Và vì GTHL dựa trên các mô hình nên thiếu tính tin cậy; vấn đề ghi nhận của các tài sản trong th i kỳ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khủng hoảng; nhà quản lý c th đối mặt với việc bị khởi kiện về GTHL cho dù n c th xác định phù hợp; GTHL không phù hợp và tiềm ẩn những sai lệch đối với những tài sản do công ty nắm giữ lâu dài.

- Kế toán GTHL làm gia tăng tính chất không ổn định và gây ảnh hưởng xấu đến thị trư ng. Xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính 2007 – 2009, nhiều quan đi m cho rằng GTHL làm trầm trọng cuộc khủng hoảng bởi việc bắt buộc ghi giảm giá trị các tài sản “tốt” do sự giảm giá của thị trư ng. - Họ cũng chỉ ra những kh khăn do thông tin bất cân xứng, ngư i quản lý c thông tin tốt hơn nhân viên ki m toán và Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC). Do đ các cơ quan quản lý không biết khi nào cần và không cần đưa ra các phản ứng.

- Tác giả cũng cho rằng ưu đi m của GTHL là phản ánh điều kiện thị trư ng hiện tại, cung cấp thông tin không bị lỗi th i, tăng cư ng tính minh bạch và khuyến khích các nhà quản lý điều chỉnh hành vi thích hợp. Fair value accounting and its usefulness to financial statement users. The Department of Economics and Statistics “Cognetti deMartiis”, 27/13. - Nghiên cứu của tác giả chỉ ra lý do tại sao lại sử dụng GTHL, các khái niệm xung quanh GTHL, cơ sở hình thành cũng như cơ sở đo lư ng GTHL theo IFRS 13 và FAS 157.

- Tác giả đã tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về tính hữu ích của GTHL cho công cụ tài chính, tài sản phi tài chính cũng như những tranh luận xung quanh GTHL hiện nay. - Kết luận, tác giả cho rằng giá gốc và GTHL không được xem là các đối thủ cạnh tranh vì chúng phục vụ cho các mục đích khác nhau. Giá gốc cung cấp thông tin về chi phí khoản đầu tư trong khi GTHL đo lư ng cái mà nhà quản lý mong đợi nhận lại từ khoản đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý. - Tác giả đề cho rằng cần cung cấp thông tin theo cả giá gốc và GTHL, và chỉ khi đ các nhà đầu tư mới được cung cấp thông tin đầy đủ và hữu ích.

Tác giả đề xuất nên đưa điều này ra thảo luận và ban hành tiêu chuẩn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. A Global Guide to Fair Value Measurement. - Nghiên cứu là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho ngư i làm kế toán và các bên liên quan trong việc tìm hi u về GTHL.

Nghiên cứu bao gồm 9 chương và phần phụ lục giải thích cho các câu hỏi và kết quả trong các cuộc thảo luận, tài liệu nghiên cứu gần như t m lược toàn bộ những khái niệm, hướng dẫn liên quan đến sử dụng GTHL theo CMKT Mỹ và CMKT quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ