Luận văn: Cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang - Thực trạng và giải pháp

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2011

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ TÍN DỤNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO

1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo

1.1.1. Khái niệm nghèo đói

1.2. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo

1.2.1. Phân loại chuẩn nghèo đói theo Ngân hàng thế giới

1.3. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo

1.4. Tín dụng và vai trò tín dụng hỗ trợ người nghèo

1.4.1. Khái niệm tín dụng

1.4.2. Khái niệm tín dụng cho người nghèo

1.4.3. Khái niệm tài chính vi mô – cho vay hỗ trợ người nghèo

1.5. Vai trò của tín dụng trong việc giảm nghèo

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo

1.7. Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo

1.7.1. Trường phái cổ điển

1.7.2. Trường phái kiềm chế tài chính

1.7.3. Trường phái Ohio

1.7.4. Trường phái thể chế kiểu mới

1.8. Những chỉ số đo lường hiệu quả cho vay hỗ trợ cho người nghèo

1.8.1. Các chỉ số đánh giá rủi ro cho vay

1.8.2. Một số chỉ số tài chính sử dụng trong báo cáo tài chính của các tổ chức TC TCVM

1.9. Những tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo hiện nay ở Việt Nam

1.9.1. Khu vực chính thức

1.9.2. Khu vực bán chính thức

1.9.3. Khu vực phi chính thức

1.10. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người nghèo

1.10.1. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Tình hình nghèo đói và đường lối chính sách thực hiện giảm nghèo của chính quyền địa phương và Trung ương tại Tiền Giang

2.1.1. Tình hình nghèo đói

2.1.2. Định hướng chính sách và chỉ đạo thực hiện của chính quyền địa phương

2.2. Thực trạng cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang

2.2.1. Các tổ chức cung ứng vốn và hình thức thực hiện

2.2.1.1. Tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang
2.2.1.2. Tại Hội Liên hiệp Phụ nữ Tiền Giang
2.2.1.3. Tại Hội Nông dân Tiền Giang
2.2.1.4. Tại Quỹ trợ vốn cho lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) Tp.
2.2.1.5. Tại tổ chức khác

2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ người nghèo

2.2.2.1. Tại Ngân hàng chính sách xã hội Tiền Giang
2.2.2.2. Tại Hội Liên hiệp Phụ nữ Tiền Giang
2.2.2.3. Tại Hội Nông dân Tiền Giang
2.2.2.4. Tại Quỹ trợ vốn cho lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) Tp. Hồ Chí Minh CN.
2.2.2.5. Tại các tổ chức khác

2.3. Kết quả xóa đói giảm nghèo

2.4. Đánh giá cho vay hỗ trợ người nghèo qua kết quả điều tra nông hộ

2.4.1. Thực trạng nguồn vốn trên địa bàn điều tra
2.4.1.1. Các nguồn vốn vay của các hộ
2.4.1.2. Mức vốn vay
2.4.2. Thời hạn vay
2.4.3. Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ
2.4.4. Thực trạng trả nợ vay của các hộ
2.4.5. Kết quả sau khi sử dụng vốn vay của các hộ

2.5. Ý kiến người vay về chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo

2.6. Ý kiến của cán bộ đang làm công tác có liên quan đến quản lý vốn vay chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo

2.7. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân

2.7.1. Khó khăn và tồn tại

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO TẠI TIỀN GIANG

3.1. Định hướng đề xuất phát triển chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang

3.2.1. Tăng trưởng nguồn vốn, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho người nghèo

3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các Ngành, Đoàn thể, Chính quyền với NHCSXH và các tổ chức TCVM

3.2.3. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Cải tiến thủ tục hồ sơ vay vốn

3.2.5. Kết hợp nguồn vốn cho vay hỗ trợ người nghèo với các chương trình dự án khác

3.2.6. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo

3.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Nhà nước

3.3.2. Đối với UBND, tổ chức CT-XH các cấp

3.3.3. Đối với các tổ chức cho vay

3.3.4. Đối với nông dân

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang

Chương này sẽ trình bày tổng quan về tình hình cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang. Tình hình nghèo đói tại đây vẫn còn khá cao, với nhiều hộ gia đình gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Chính sách cho vay hỗ trợ người nghèo đã được triển khai nhằm giúp đỡ các hộ nghèo cải thiện đời sống và phát triển sản xuất.

1.1. Tình hình nghèo đói tại tỉnh Tiền Giang

Tỉnh Tiền Giang có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Nhiều hộ gia đình không có đủ điều kiện để tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng thương mại, dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc phát triển sản xuất và cải thiện đời sống.

1.2. Chính sách cho vay hỗ trợ người nghèo

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách cho vay hỗ trợ người nghèo nhằm tạo điều kiện cho các hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn. Các chương trình này thường có lãi suất thấp và thời gian vay linh hoạt, giúp người nghèo có cơ hội phát triển kinh tế.

II. Thực trạng cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang

Chương này sẽ phân tích thực trạng cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang, bao gồm các tổ chức cung cấp tín dụng và hình thức cho vay. Việc đánh giá thực trạng sẽ giúp nhận diện những khó khăn và thách thức trong quá trình thực hiện.

2.1. Các tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo

Tại Tiền Giang, nhiều tổ chức như Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân đã tham gia vào việc cung cấp tín dụng cho người nghèo. Mỗi tổ chức có những hình thức cho vay khác nhau, phù hợp với nhu cầu và khả năng của người vay.

2.2. Hình thức cho vay và điều kiện vay vốn

Các hình thức cho vay hỗ trợ người nghèo thường bao gồm cho vay tín chấp và cho vay có tài sản đảm bảo. Điều kiện vay vốn thường yêu cầu người vay phải có kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng và cam kết trả nợ đúng hạn.

III. Những thách thức trong chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo

Chương này sẽ đề cập đến những thách thức mà chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang đang phải đối mặt. Việc nhận diện các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp khắc phục.

3.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng do thiếu tài sản đảm bảo và không có kinh nghiệm trong việc lập hồ sơ vay vốn. Điều này dẫn đến việc họ không thể tham gia vào các chương trình cho vay hỗ trợ.

3.2. Tình trạng nợ xấu và khả năng trả nợ

Một số hộ gia đình sau khi vay vốn không thể trả nợ đúng hạn do tình hình sản xuất không ổn định. Tình trạng nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng đến khả năng cho vay của các tổ chức tín dụng.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo

Chương này sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình cho vay và hỗ trợ người nghèo tốt hơn.

4.1. Tăng cường đào tạo và tư vấn cho người vay

Cần tổ chức các khóa đào tạo và tư vấn cho người vay về cách lập kế hoạch sử dụng vốn và quản lý tài chính. Điều này sẽ giúp họ sử dụng vốn hiệu quả hơn và nâng cao khả năng trả nợ.

4.2. Cải tiến quy trình cho vay và giảm thủ tục hành chính

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay và giảm bớt thủ tục hành chính để người nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc vay vốn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang và ứng dụng thực tiễn của những kết quả này. Việc đánh giá kết quả sẽ giúp xác định hiệu quả của chương trình.

5.1. Kết quả đạt được từ chương trình cho vay

Chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo đã giúp nhiều hộ gia đình cải thiện đời sống và thoát nghèo. Nhiều hộ đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập.

5.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện các chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo khác tại các địa phương khác. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các chương trình tương tự.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Chương này sẽ tóm tắt những điểm chính của nghiên cứu và đưa ra hướng phát triển tương lai cho chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang. Việc này sẽ giúp định hướng cho các chính sách trong tương lai.

6.1. Tóm tắt những điểm chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo tại Tiền Giang đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục cải thiện các chính sách cho vay hỗ trợ người nghèo, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức để nâng cao hiệu quả của chương trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh cho vay hỗ trợ cho người nghèo tại tỉnh tiền giang thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ TÍN DỤNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1.1 Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo 1.1 Khái niệm nghèo đói Theo các nhà khoa học, nghèo là một vấn đề khó có khái niệm chung để đo lường và hiểu cho thấu đáo. Do đó, tùy vào quan niệm và cách tiếp cận mà người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về nghèo đói. Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào 9/2003. Các quốc gia đã thống nhất cao và cho rằng:“nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn cácnhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.

Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith cho rằng: Con người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng. Khi họ không có những gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức. Abapia Sen, chuyên gia hang đầu của Tổ chức Lao động Quốc tế, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng: Nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại. Ngân hàng thế giới cho rằng: Nghèo là khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất.

Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực. Tóm lại, các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ảnh 3 khía cạnh: Thứ nhất, không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu cho con người. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai, có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. Thứ ba, thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng đồng.

Hiểu theo nghĩa tương đối, nghèo đói là phạm trù chỉ mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cư được coi là thấp nhất so với mức sống của một cộng đồng hay nhóm dân cư khác trong một quốc gia. Định nghĩa này không phản ánh bản chất của nghèo đói, vì theo đó, nghèo đói được coi là tình trạng phổ biến và vĩnh hằng trong mọi thời đại, ở mọi quốc gia, kể cả quốc gia giàu có nhất, vì thế, không thể xóa bỏ được tình trạng này. Một định nghĩa khác thuyết phục hơn cho rằng nghèo đói là kết quả của tình trạng bất bình đẳng về xã hội và kinh tế trong quá trình phát triển của nhân loại, có thể xóa bỏ được bằng cách các chính phủ và tổ chức quốc tế thực hiện những chính sách và cơ chế phù hợp nhằm xóa bỏ chính sự bất bình đẳng về xã hội và kinh tế đó. Hiểu một cách chung nhất thì nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư vì những lý do nào đó không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của chính xã hội đó.

Biểu hiện của việc không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản đó, chẳng hạn, là tình trạng thiếu ăn, suy dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, ô nhiễm môi trường, tỷ lệ tử vong trẻ em sơ sinh cao, tuổi thọ thấp… 1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là công cụ quan trọng để xác định mức độ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo có thể được hiểu là một chuẩn mực chung nào đó mà người hay hộ nào đó có thu nhập hoặc chi tiêu dưới mức chuẩn chung sẽ được coi là nghèo. Tiêu chí này là một khái niệm động, thay đổi theo thời gian và được điều chỉnh hợp lý theo tình hình phát triển của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trên thế giới.1 Phân loại chuẩn nghèo đói theo Ngân hàng thế giới Trên thế giới, các quốc gia thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra đề phân tích tình trạng nghèo của quốc gia. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tiêu chuẩn nghèo đói theo sự phân loại của World Bank Khu vực Mức thu nhập tối thiểu (USD/người/ngày) Các nước đang phát triển 1 Châu Mỹ Latinh và Caribe 2 Các nước phát triển 14,4 Nguồn: Giáo trình Kinh tế phát triển – PGS.TS Đinh Phi Hổ Mỗi quốc gia cũng xác định mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai đoạn phát triển nhất định, do đó mức thu nhập tối thiểu được thay đổi và nâng dần lên.

Theo báo cáo về tình hình nghèo đói của Ngân hàng thế giới, với chuẩn nghèo trên, số người sống dưới mức nghèo khổ trên thế giới đã giảm rõ rệt trong vòng 15 năm qua (1981 – 2005), song tốc độ giảm nghèo vẫn chậm và số người nghèo vẫn còn rất lớn. Đến năm 2008, Ngân hàng thế giới đã nâng từ 1 USD/người/ngày lên 1,25 USD/người/ngày (theo chỉ số giá cả năm 2005). Theo tiêu chuẩn này, số người nghèo trên thế giới đã giảm từ 1,9 tỷ người xuống còn 1,4 tỷ người trong vòng ¼ thế kỷ.2 Phân loại chuẩn nghèo đói theo Việt Nam Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành trong từng giai đoạn. * Giai đoạn 2001-2005 Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ – BLĐTBXH ngày 1/11/2000 như sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.

+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1. + Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1. Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định trên được xác định là hộ nghèo. * Giai đoạn 2006 – 2010 Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ – TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/tháng (2.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/tháng (3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Giai đoạn từ năm 2011-2015 chuẩn nghèo được áp dụng theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 1/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ: + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/tháng (4.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. + Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng (6.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.3 Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến như nước ta. Như vậy, hỗ trợ người nghèo để đạt được mục tiêu của xã hội.

Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. * Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia Tại kỳ họp 10 Quốc hội khoá X đã đưa ra mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001- 2005 trong đó tỷ lệ nghèo đến năm 2005 phấn đấu giảm còn 10%.

Và kết quả đến hết năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm còn 5% (tiêu chí cũ) Mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam đến năm 2010 xuống còn 15% (tiêu chí mới) và coi giảm đói nghèo là ưu tiên mang lại công bằng xã hội. * Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc năm 2000, 189 quốc gia thành viên nhất trí thông qua Tuyên bố mục tiêu Thiên niên kỷ và cam kết đạt được tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ vào năm 2015. Đây là sự đồng thuận chưa từng có của các nhà lãnh đạo trên thế giới về những thách thức quan trọng toàn cầu trong thế kỷ 21 cũng như cam kết chung về việc giải quyết những thách thức này. Trong 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên Hợp quốc mà Việt Nam cam kết thực hiện trong đó có mục tiêu về nghèo đói hiện đang được Đảng và Nhà nước ta thực hiện rất tích cực và Việt Nam cam kết phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành các mục tiêu của Liên Hợp Quốc trong đó có chỉ tiêu giảm nghèo.2 Tín dụng và vai trò tín dụng hỗ trợ người nghèo 1.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội.

Có nhiều khái niệm về tín dụng, theo khía cạnh vi mô tín dụng được xem là sự vay mượn giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể. Xét theo khía cạnh vĩ mô, tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy có thể đưa ra một khái chung nhất về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ