Luận văn: Giải pháp hoàn thiện chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty cổ phần tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN

1.1. Khái niệm

1.2. Vai trò, tác dụng

1.3. Tác động của thuế TNDN đến hoạt động của doanh nghiệp

1.4. KẾ TOÁN THUẾ TNDN

1.4.1. Mục tiêu của kế toán thuế TNDN

1.4.2. Nội dung thông tin của thuế TNDN

1.4.2.1. Thuế TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp
1.4.2.2. Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.4.3. CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ THUẾ TNDN

1.4.3.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế TNDN – IAS 12
1.4.3.2. Ghi nhận theo phương pháp nợ phải trả tiếp cận theo bảng cân đối kế toán
1.4.3.3. Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả
1.4.3.4. Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
1.4.3.5. Trình bày và công bố
1.4.3.6. Chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Hoa Kỳ (US GAAP)

1.4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM

2.1. LỊCH SỬ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005

2.1.2. Sau khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005

2.2. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN

2.2.1. Chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17

2.2.2. Chế độ kế toán

2.2.2.1. Thuế TNDN hiện hành
2.2.2.2. Thuế TNDN hoãn lại

2.3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ

2.3.1. Đối với chuẩn mực kế toán

2.3.1.1. Khác biệt với IAS 12
2.3.1.2. Chuẩn mực không đề cập tính không chắc chắn trong thuế

2.3.2. Các vấn đề trong việc ghi nhận

2.3.2.1. Cách giải quyết trong thực tế

2.3.3. Đối với hướng dẫn áp dụng

2.3.3.1. Không thống nhất trong các hướng dẫn
2.3.3.2. Áp dụng chuẩn mực vào thực tiễn tại Việt Nam còn hạn chế

2.3.4. Khảo sát tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN MỰC QUỐC TẾ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN

3.1.1. Tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế để nâng cao tính hội nhập

3.1.2. Phù hợp với môi trường pháp lý Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ TNDN

3.2.1. Hoàn thiện nội dung chuẩn mực

3.2.1.1. Giảm sự khác biệt với IAS 12
3.2.1.2. Hạch toán để ghi nhận tính không chắc chắn trong thuế

3.2.2. Hoàn thiện thông tư hướng dẫn thuế TNDN – đề nghị quy trình xác định thuế TNDN trong kế toán

3.2.2.1. Bước 1: Tính thuế TNDN hiện hành
3.2.2.2. Bước 2: Xác định giá trị sổ sách và cơ sở tính thuế
3.2.2.3. Bước 3: Xác định chênh lệch tạm thời
3.2.2.4. Bước 4: Xác định các loại trừ
3.2.2.5. Bước 5: Xem xét ghi nhận tài sản thuế TNDN cho
3.2.2.6. Bước 6: xác định thuế suất sử dụng cho từng khoản mục
3.2.2.7. Bước 7 – Thuế TNDN hoãn lại
3.2.2.8. Bước 8: Lập dự phòng cho tính không chắc chắn trong thuế
3.2.2.9. Bước 9: Xem xét trình bày trên báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính
3.2.2.10. Với Quốc Hội
3.2.2.11. Với Bộ Tài Chính

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

PHỤ LỤC 2 CÁC BẢNG BIỂU TRONG THÔNG TƯ 20/2006 VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM

Phụ lục 3 – IAS 12

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cổ tức của công ty cổ phần tại Việt Nam

Chính sách cổ tức là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của cổ đông. Tại Việt Nam, các công ty cổ phần thường phải cân nhắc giữa việc tái đầu tư lợi nhuận và việc phân phối cổ tức cho cổ đông. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Khái niệm chính sách cổ tức và vai trò của nó

Chính sách cổ tức là quy định của công ty về việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ đông mà còn phản ánh tình hình tài chính của công ty.

1.2. Tại sao chính sách cổ tức quan trọng đối với công ty cổ phần

Chính sách cổ tức có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, sự hài lòng của cổ đông và khả năng thu hút vốn đầu tư. Một chính sách cổ tức hợp lý có thể tạo ra sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư.

II. Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của công ty cổ phần

Nhiều yếu tố có thể tác động đến chính sách cổ tức của các công ty cổ phần tại Việt Nam. Những yếu tố này bao gồm tình hình tài chính, chiến lược phát triển, và môi trường kinh doanh.

2.1. Tình hình tài chính của công ty

Tình hình tài chính là yếu tố quyết định chính trong việc xác định mức cổ tức. Công ty có lợi nhuận cao thường có khả năng chi trả cổ tức lớn hơn.

2.2. Chiến lược phát triển của công ty

Nếu công ty đang trong giai đoạn mở rộng hoặc đầu tư lớn, họ có thể quyết định giảm cổ tức để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh.

2.3. Môi trường kinh doanh và cạnh tranh

Môi trường kinh doanh có thể ảnh hưởng đến quyết định cổ tức. Trong một thị trường cạnh tranh, công ty có thể cần giữ lại lợi nhuận để duy trì vị thế cạnh tranh.

III. Phân tích các chính sách cổ tức hiện tại tại Việt Nam

Việc phân tích các chính sách cổ tức hiện tại giúp hiểu rõ hơn về cách các công ty cổ phần tại Việt Nam đang quản lý lợi nhuận và cổ tức. Nhiều công ty đã áp dụng các chính sách khác nhau để phù hợp với tình hình tài chính và chiến lược phát triển.

3.1. Các mô hình chính sách cổ tức phổ biến

Các mô hình chính sách cổ tức phổ biến bao gồm chính sách cổ tức ổn định, chính sách cổ tức theo tỷ lệ lợi nhuận, và chính sách cổ tức theo nhu cầu vốn.

3.2. Đánh giá hiệu quả của các chính sách cổ tức

Đánh giá hiệu quả của các chính sách cổ tức giúp xác định xem công ty có đang tối ưu hóa lợi nhuận cho cổ đông hay không.

IV. Thách thức trong việc xây dựng chính sách cổ tức tại Việt Nam

Việc xây dựng chính sách cổ tức tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm sự không ổn định của thị trường và các quy định pháp lý chưa hoàn thiện.

4.1. Sự không ổn định của thị trường

Thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhiều biến động, điều này ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của các công ty.

4.2. Các quy định pháp lý chưa hoàn thiện

Các quy định về cổ tức tại Việt Nam còn thiếu rõ ràng, gây khó khăn cho các công ty trong việc xây dựng chính sách cổ tức.

V. Giải pháp cải thiện chính sách cổ tức cho công ty cổ phần

Để cải thiện chính sách cổ tức, các công ty cổ phần cần xem xét các giải pháp như tăng cường minh bạch tài chính và điều chỉnh chính sách theo nhu cầu của cổ đông.

5.1. Tăng cường minh bạch tài chính

Minh bạch tài chính giúp cổ đông hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

5.2. Điều chỉnh chính sách theo nhu cầu cổ đông

Công ty cần lắng nghe ý kiến của cổ đông để điều chỉnh chính sách cổ tức phù hợp với mong muốn của họ.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách cổ tức tại Việt Nam

Chính sách cổ tức sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và duy trì sự phát triển của các công ty cổ phần tại Việt Nam. Việc cải thiện chính sách cổ tức sẽ giúp các công ty nâng cao giá trị cổ phiếu và sự hài lòng của cổ đông.

6.1. Tương lai của chính sách cổ tức tại Việt Nam

Dự báo rằng các công ty sẽ ngày càng chú trọng đến việc xây dựng chính sách cổ tức hợp lý để thu hút và giữ chân cổ đông.

6.2. Những xu hướng mới trong chính sách cổ tức

Xu hướng mới có thể bao gồm việc áp dụng công nghệ trong quản lý cổ tức và tăng cường sự tham gia của cổ đông trong quyết định cổ tức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty cổ phần tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 1.1 Khái niệm Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế được thể hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau: - Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. - Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước. Ở Việt Nam, tiền thân của thuế TNDN là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX và áp dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận). Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức áp dụng thống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế. Ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999. Ngày 17/6/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Ngày 3/6/2008 Quốc hội đã ban hành luật thuế TNDN mới có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.2 Vai trò, tác dụng 1.1 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. Thuế TNDN áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có lợi nhuận thì đóng thuế TNDN. Thuế TNDN thu được từ các doanh nghiệp có lợi nhuận, những ngành có lợi nhuận cao sẽ được phân phối cho các ngành công cộng, phục vụ lợi ích xã hội nhưng ít lợi nhuận, ít nhà đầu tư.2 Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.

Thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách nhà nước là 28,4% năm 2009 và 28,7% năm 2010. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các doanh nghiệp càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào.3 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Xuất phát từ bản chất và chức năng của mình nên thuế (trong đó có thuế TNDN) được sử dụng làm công cụ để phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội.

Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất. Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế trong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ví dụ thuế suất thuế TNDN thấp, ưu đãi nhằm khuyến khích sự phát triển của các ngành nghề cần khuyến khích phát triển như ngành công nghiệp cơ khí, công nghệ cao, chế biến nông sản v.v, hay thu hút đầu tư vào những vùng có khó khăn để đảm bảo sự phát triển đồng đều, tạo sự công bằng giữa các vùng trong quốc gia đối với các thành quả của tăng trưởng kinh tế. Hay gần đây, để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ( các doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng ở những quốc gia đang phát triển như Việt Nam) vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn, Nhà Nước ban hành quyết định giảm 30% thuế TNDN phải nộp cho các doanh nghiệp này.3 Tác động của thuế TNDN đến hoạt động của doanh nghiệp Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mỗi doanh nghiệp,.

Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ để đóng thuế đúng và hợp lý. Thuế là công cụ nhà nước để điều hành nền kinh tế vĩ mô. Theo các giai đoạn khác nhau, Nhà nước ban hành các chính sách thuế khác nhau. Doanh nghiệp cần cân đối, xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ để được hưởng lợi ích từ các chính sách thuế.2KẾ TOÁN THUẾ TNDN 1.1 Mục tiêu của kế toán thuế TNDN Theo IAS 12, mục tiêu của kế toán thuế TNDN là đưa ra những nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN để phản ánh các khoản mục liên quan đến thuế TNDN một cách hợp lý, phù hợp với các nguyên tắc chung của kế toán Kế toán thuế TNDN là kế toán là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của: a) Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp; b) Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó. Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế TNDN phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hơn so với số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnh hưởng đến tổng số thuế TNDN. Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất định. Đồng thời doanh nghiệp còn ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế TNDN chưa sử dụng; việc trình bày thuế TNDN trong báo cáo tài chính và việc giải trình các thông tin liên quan tới thuế TNDN.2 Nội dung thông tin của thuế TNDN 1.1 Thuế TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp Trước đây, thuế TNDN được coi là một khoản phân phối lợi nhuận.

Nó được xem tương tự như một khoản cổ tức. Kế toán ghi nhận khoản thuế TNDN bằng cách ghi giảm lợi nhuận giữ lại và tăng khoản nợ phải trả thuế TNDN. Giá trị ghi nhận đúng bằng khoản thuế TNDN phải nộp cho Nhà Nước tính theo qui định của thuế. Theo đó, khoản chênh lệch tạm thời do khác biệt giữa luật thuế và luật kế toán sẽ không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Quan điểm này không phù hợp vì giữa thuế TNDN và cổ tức có những điểm khác biệt nhất định. Do đó, hiện nay, người ta xem thuế TNDN như là một khoản chi phí. Chi phí theo IAS Framework là: “các khoản lợi ích kinh tế giảm xuống do giảm tài sản hoặc tăng khoản nợ phải trả làm cho vốn chủ sỡ hữu giảm xuống nhưng không phải do phân phối vốn”. Như vậy, chi phí không nhất thiết phải phát sinh trong quá trình tạo thu nhập.

Điều kiện ghi nhận chi phí là khi có lợi ích kinh tế tương lai giảm xuống liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và số tiền có thể xác định một cách đáng tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thuế TNDN, vì vậy, đáp ứng đủ yêu cầu để được xem như một khoản chi phí. Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, quan điểm này trở nên rất quan trọng. Thuế là một yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà quản trị.

Từ quan điểm này, kế toán thuế TNDN đã có sự thay đổi căn bản. Cách hạch toán không ghi giảm trực tiếp từ lợi nhuận giữ lại như trước đây mà thay vào đó là ghi vào chi phí thuế TNDN và giá trị ghi nhận cũng không chỉ dựa vào số thuế phải trả cho Nhà Nước theo quy định của luật thuế (trên tờ khai quyết toán thuế). Theo cách ghi nhận này, khoản chênh lệch tạm thời do khác biệt giữa luật thuế và luật kế toán sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.2 Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Tuy nhiên, chỉ ghi nhận chi phí thuế TNDN trong kỳ theo số thuế TNDN phải nộp theo luật thuế hiện hành là chưa đủ.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại cần phải được ghi nhận là để phản ánh một cách trung thực tác động của thuế trong tương lai đến tài sản hoặc nợ phải trả trong tương lai của doanh nghiệp. Nếu không kế toán thuế TNDN hoãn lại có thể dẫn tới thất bại trong việc: - Báo cáo số liệu sử dụng để tính chỉ số EPS, P/E - Đưa ra chính sách chia cổ tức thích hợp. - Tuân theo việc kế toán theo cơ sở dồn tích. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ