Luận văn thạc sĩ UEH: Các yếu tố ảnh hưởng đến đình công tự phát tại TPHCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát tại các khu chế xuất và công nghiệp trên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của Luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC

2.1. Khái niệm về đình công

2.2. Lý thuyết về tính tự phát trong hoạt động phản kháng và phong trào xã hội

2.3. Tổng quan một số các nghiên cứu tiêu biểu

2.3.1. Các nghiên cứu trong nước

2.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài

2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát

2.4.2. Thương lượng, tranh chấp lao động

2.4.3. Tiền lương, thưởng, phụ cấp

2.4.4. Môi trường và điều kiện làm việc

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các thang đo trong mô hình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.3.1. Quy trình nghiên cứu đề tài

3.3.2. Nghiên cứu định tính

3.3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Quy mô và cách chọn mẫu

3.5. Phương pháp xử lý số liệu

3.5.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.5.3. Phân tích hồi quy Binary Probit

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng về đình công tại các khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

4.1.1. Đặc điểm các cuộc đình công

4.1.2. Tính chất của các cuộc đình công tự phát

4.1.3. Kết quả giải quyết các vụ đình công tự phát tại các khu chế xuất và công nghiệp giai đoạn 2010 - 2016

4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Kết quả kiểm định các biến

4.2.2.1. Đánh giá kết quả bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
4.2.2.2. Đánh giá kết quả bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

4.2.4. Kết quả mô hình phân tích hồi quy Binary Probit

4.2.4.1. Thống kê mô tả
4.2.4.2. Ma trận hệ số tương quan
4.2.4.3. Kết quả ước lượng hồi quy Probit
4.2.4.4. Kết quả kiểm định độ chính xác của mô hình
4.2.4.5. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.2.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.6. Kiểm định sự khác biệt trên các biến kiểm soát

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01. Bảng câu hỏi phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ công đoàn cơ sở

Phụ lục 02. Danh sách lãnh đạo và cán bộ công đoàn cơ sở tham gia phỏng vấn

Phụ lục 03. Bảng khảo sát cho nghiên cứu sơ bộ

Phụ lục 04. Bảng khảo sát cho nghiên cứu chính thức

Phụ lục 05. Thống kê mô tả về thông tin cá nhân của công nhân

Phụ lục 06. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha

Phụ lục 07. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 08. Kết quả phân tích hồi quy Binary Probit

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyết định đình công tự phát tại TP

Đình công tự phát là một hiện tượng phổ biến trong các khu chế xuất và công nghiệp tại TP.HCM. Hiện tượng này phản ánh sự bế tắc trong quan hệ lao động, khi quyền lợi của người lao động không được đảm bảo. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này.

1.1. Định nghĩa và khái niệm về đình công tự phát

Đình công tự phát được định nghĩa là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. Theo Bộ Luật Lao động 2012, đình công tự phát có thể xảy ra khi có sự xung đột giữa quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động.

1.2. Tình hình đình công tự phát tại TP.HCM

Tại TP.HCM, tình hình đình công tự phát diễn ra khá phức tạp. Năm 2016, có 54 vụ đình công tự phát với 19.000 công nhân tham gia. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp vi phạm quyền lợi của người lao động, dẫn đến sự bức xúc và quyết định đình công.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát

Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát tại các khu chế xuất và công nghiệp. Các yếu tố này bao gồm môi trường làm việc, tiền lương, và vai trò của công đoàn.

2.1. Môi trường làm việc và điều kiện lao động

Môi trường làm việc không đảm bảo, điều kiện lao động kém là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đình công tự phát. Công nhân thường cảm thấy không hài lòng với điều kiện làm việc, từ đó dẫn đến quyết định đình công.

2.2. Tiền lương và phúc lợi

Mức lương thấp và phúc lợi không đầy đủ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát. Khi người lao động cảm thấy không được trả công xứng đáng, họ có xu hướng đình công để đòi hỏi quyền lợi.

2.3. Vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi

Công đoàn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tuy nhiên, nếu công đoàn không thực hiện tốt vai trò của mình, người lao động có thể quyết định đình công để thể hiện sự bất mãn.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Các cuộc phỏng vấn và khảo sát sẽ được thực hiện để thu thập thông tin từ công nhân và lãnh đạo doanh nghiệp.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính sẽ được sử dụng để thu thập ý kiến từ lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ công đoàn. Các câu hỏi mở sẽ giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát.

3.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng sẽ được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp với công nhân. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm tra độ tin cậy và phân tích nhân tố.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát. Những phát hiện này sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện môi trường làm việc và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng môi trường làm việc và tiền lương là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát. Doanh nghiệp cần chú trọng cải thiện các yếu tố này để giảm thiểu tình trạng đình công.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp từ nghiên cứu này để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, từ đó hạn chế tình trạng đình công tự phát.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát tại TP.HCM. Để hạn chế tình trạng này, cần có sự phối hợp giữa doanh nghiệp, công đoàn và cơ quan chức năng.

5.1. Kết luận về nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để có giải pháp phù hợp.

5.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Doanh nghiệp cần cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Công đoàn cần phát huy vai trò của mình trong việc bảo vệ quyền lợi của công nhân.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đình công tự phát tại các khu chế xuất và công nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về nghiên cứu. Tác giả tập trung giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và kết cấu của đề tài. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước.

Chương này tác giả trình bày khái quát những lý thuyết liên quan về đình công tự phát, các học thuyết về thương lượng, tính tự phát trong hoạt động phản kháng, mô hình xã hội học.Từ đây, tác giả đưa ra các giả thuyết cũng như mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên các học thuyết và các nghiên cứu đi trước. Phương pháp nghiên cứu. Chương này tác giả sẽ tập trung trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm định các thang đo trong mô hình nghiên cứu thông qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, EFA. Từ đó, sử dụng mô hình Binary Probit để ước lượng và dự đoán khả năng xảy ra quyết định đình công tự phát tại các khu chế xuất và công nghiệp trên địa bàn TP.

Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Chương này tác giả sẽ phân tích kết quả nghiên cứu cũng như tính toán khả năng xảy ra quyết định đình công tự phát dựa trên số liệu thu thập được.

Kết luận và khuyến nghị chính sách. Dựa vào kết quả nghiên cứu trong chương 4, tác giả sẽ đưa ra kiến nghị và một số giải pháp giúp các doanh nghiệp đã và đang hoạt tại các khu chế xuất và công nghiệp cũng như các doanh nghiệp đang có ý định tham gia những phương hướng để hạn chế tối đa khả năng xảy ra quyết định đình công tự phát, đồng thời đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chương 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC 2.1 Khái niệm về đình công Theo Bộ Luật Lao động 2012 định nghĩa "Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động". Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa "Đình công là việc tạm dừng công việc được thực hiện bởi một hoặc nhiều nhóm người lao động nhằm thực thi hoặc đòi hỏi hoặc bày tỏ bất bình hoặc hỗ trợ các người lao động khác trong nhu cầu hoặc bất bình của họ”.

Phân loại đình công Đình công hợp pháp: Theo Điều 210, 211, 212, 213 của Bộ Luật Lao động 2012 quy định một cuộc đình công là hợp pháp khi các điều kiện sau được đáp ứng: Chủ thể lãnh đạo đình công: Ở nơi có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công phải do Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức và lãnh đạo. Ở nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công tự phát do tổ chức công đoàn cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của người lao động. Nội dung đình công: Các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 của Bộ Luật Lao động 2012. Trình tự đình công gồm có các bước sau: 1.

Lấy ý kiến tập thể lao động: Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với phương án của Ban chấp hành công đoàn đưa ra thì Ban chấp hành công đoàn ra quyết định đình công bằng văn bản. Ra quyết định đình công: Ra quyết định đình công phải có các nội dung sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 a) Kết quả lấy ý kiến đình công; b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công; c) Phạm vi tiến hành đình công; d) Yêu cầu của tập thể lao động; e) Họ tên của người đại diện cho Ban chấp hành công đoàn và địa chỉ liên hệ để giải quyết. Tiến hành đình công: Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động không chấp nhận giải quyết yêu cầu của tập thể lao động thì Ban chấp hành công đoàn tổ chức và lãnh đạo đình công. Đình công bất hợp pháp: Theo Điều 215 của Bộ Luật Lao động 2012 thì những trường hợp sau đây được xem là đình công bất hợp pháp: 1.

Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích; 2. Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công; 3. Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của bộ luật này; 4. Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định; 5.

Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.2 Khái niệm về người lao động Theo Điều 3, điều 5 của Bộ Luật Lao động 2012, người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; e) Đình công. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động; Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.3 Quan hệ lao động Theo Điều 7 của Bộ Luật Lao động 2012, quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.4 Tranh chấp lao động Theo Điều 3 khoản 7 của Bộ Luật Lao động 2012, tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Theo Điều 3 mục 8 của Bộ Luật Lao động 2012 tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác. Theo Điều 3 mục 9 của Bộ Luật Lao động 2012 tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.5 Đại diện người lao động Đại diện lao động được hiểu là tổ chức được thành lập hợp pháp hoặc người đứng đầu do tập thể lao động bầu ra tham gia vào pháp luật lao động để bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của tập thể lao động.

Theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa liên bang Đức, các hình thức đại diện của tập thể lao động bao gồm 4 hình thức: - Công đoàn; - Hội đồng xí nghiệp; - Hội đồng giám sát; - Đại diện của nhóm người lao động. Tuy nhiên, Bộ Luật Lao động 2012 không thừa nhận hình thức đại diện lao động do tập thể lao động cử ra. Theo đó, pháp luật hiện hành chỉ thừa nhận các hình thức đại diện lao động gồm: “Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là BCHCĐCS hoặc BCHCĐ cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở”. Hình thức đại diện lao động trong Bộ Luật Lao động 2012 có những đặc trưng cơ bản: - Luôn phát sinh, tồn tại gắn liền với quan hệ lao động.

Ở đâu có quan hệ lao động xác lập giữa người lao động và người sử dụng lao động ở đó có hình thức đại diện lao động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Hình thức này chứa đựng yếu tố tự nguyện. Yếu tố này được xác lập cụ thể “công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động” (Điều 1). - Mục đích của hình thức đại diện lao động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của tập thể lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ