Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự gia nhập của các định chế tài chính nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO cùng các hiệp định thương mại tự do, thị trường ngân hàng thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại địa bàn tỉnh Bình Phước – nơi sở hữu 18 khu công nghiệp với diện tích hơn 5.211 ha và diện tích cây lâu năm đạt trên 391.174 ha, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò huyết mạch thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc gia tăng quy mô tín dụng song hành với bảo đảm chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng doanh nghiệp đang là bài toán chiến lược hàng đầu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Mai Xuân Dũng thực hiện năm 2018 tập trung làm rõ thực trạng và các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Bình Phước. Mục tiêu trọng tâm của đề tài gồm 3 nội dung: nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mở rộng thị phần.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể với dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu sơ cấp khảo sát trực tiếp tại địa bàn tỉnh Bình Phước trong năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học cho ban lãnh đạo VietinBank Bình Phước – đơn vị quản lý 116 nhân sự tại 7 phòng nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch – trong việc tối ưu hóa tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (đạt 1,14 vào năm 2017) và gia tăng mức độ hài lòng của hơn 275 khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển. Trước hết là mô hình SERVQUAL của Parasuraman cùng cộng sự (1985, 1988) với luận điểm chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 khoảng cách chất lượng. Tiếp đó, nghiên cứu kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), lập luận rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh chính xác nhất thông qua kết quả thực hiện thực tế mà không cần so sánh trừu tượng với kỳ vọng ban đầu. Ngoài ra, đề tài kết hợp mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984) và mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI - Fornell, 1996) nhằm thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 khái niệm nòng cốt tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ tín dụng:

  1. Sự tin cậy: Đo lường qua 5 biến quan sát về khả năng cung cấp dịch vụ tín dụng chính xác, đúng thời hạn đã cam kết ngay từ lần đầu;
  2. Sự đáp ứng: Đo lường qua 5 biến quan sát về thời gian xét duyệt hồ sơ, điều kiện vay vốn linh hoạt và sự đa dạng của các gói lãi suất ưu đãi;
  3. Năng lực phục vụ: Gồm 5 biến quan sát phản ánh trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp và khả năng tạo dựng niềm tin an toàn của cán bộ tín dụng;
  4. Sự đồng cảm: Gồm 6 biến quan sát thể hiện sự thấu hiểu nhu cầu riêng biệt, thái độ chăm sóc tận tâm và mạng lưới giao dịch thuận tiện;
  5. Phương tiện hữu hình: Gồm 4 biến quan sát về cơ sở vật chất khang trang, máy móc hiện đại và trang phục, tác phong diện mạo của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của VietinBank Bình Phước giai đoạn 2015 – 2017 và báo cáo giám sát của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi từ ngày 03/06/2018 đến ngày 15/07/2018.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Dựa trên nguyên tắc kiểm định của Hair cùng cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến đo lường và quy tắc cỡ mẫu hồi quy của Tabachnick và Fidell (1996) với công thức n lớn hơn hoặc bằng 8m + 50 (tương đương tối thiểu 90 mẫu cho 5 biến độc lập), tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đến các doanh nghiệp TNHH, cổ phần và DNTN đang có giao dịch tín dụng. Kết quả thu về 280 phiếu và đạt 275 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.

Về phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0, Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích từ 50% trở lên) và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Việc lựa chọn phương pháp OLS kết hợp kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF nhỏ hơn hoặc bằng 2), tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định phương sai phần dư bằng tương quan hạng Spearman giúp loại bỏ hoàn toàn các khuyết tật mô hình, đảm bảo tính vững chắc và khả năng suy diễn thống kê chính xác cho hoạt động tín dụng ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 và kiểm định mô hình định lượng đã mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tăng trưởng tín dụng bứt phá vượt bậc so với nguồn vốn huy động. Tổng dư nợ cho vay tại VietinBank Bình Phước năm 2015 đạt 2.503 tỷ đồng, tăng 16,54% lên 2.917 tỷ đồng năm 2016 và đạt đỉnh 3.976 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng 36,3% so với năm 2016). Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động chuyển dịch mạnh từ 0,86 năm 2015 lên 1,14 vào năm 2017, đánh dấu lần đầu tiên dư nợ vượt nguồn vốn huy động tại chỗ nhờ cơ chế điều hòa vốn tập trung từ Hội sở chính.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo phân khúc khách hàng có sự phân hóa sâu sắc. Dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) tăng 89,1% trong năm 2016 và tiếp tục tăng 22,2% trong năm 2017, đạt 511 tỷ đồng; phân khúc doanh nghiệp FDI ghi nhận mức tăng trưởng đột biến 252,6% trong năm 2017, đạt 67 tỷ đồng. Ngược lại, dư nợ doanh nghiệp lớn có xu hướng biến động giảm mạnh 36,4% trong năm 2016 trước khi phục hồi nhẹ 13,2% vào năm 2017 đạt 472 tỷ đồng do khó khăn chung của ngành cao su và thủy điện địa phương.

Thứ ba, nguồn vốn huy động từ khối DNNVV tăng trưởng ngoạn mục 170% trong năm 2017, từ 279 tỷ đồng lên 752 tỷ đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh.

Thứ tư, kết quả phân tích hồi quy OLS khẳng định cả 5 nhân tố trong mô hình SERVPERF đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ tín dụng và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp với mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0,05. Trong đó, nhóm yếu tố Sự đáp ứng và Năng lực phục vụ sở hữu hệ số tác động chuẩn hóa Beta cao nhất, đóng vai trò then chốt chi phối đánh giá của doanh nghiệp vay vốn.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm phản ánh đúng thực tế kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bình Phước. Việc nhân tố Sự đáp ứng và Năng lực phục vụ giữ vị trí chi phối hàng đầu hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học quốc tế của Addo và Kwarteng (2012) tại thị trường ngân hàng Ghana cũng như kết luận của Moha Asri Abdullah cùng cộng sự (2014) tại New Zealand. Các doanh nghiệp vay vốn luôn đặt ưu tiên cao nhất vào tốc độ thẩm định hồ sơ, quy trình giải ngân kịp thời và sự am hiểu tường tận chính sách tín dụng của cán bộ ngân hàng.

Bên cạnh đó, sự suy giảm tỷ trọng vốn huy động của khối doanh nghiệp lớn từ 23% năm 2015 xuống 7% năm 2017 được lý giải bởi tác động giảm giá mủ cao su kéo dài và chính sách điều chuyển dòng tiền về công ty mẹ của các nhà máy thủy điện trên địa bàn. Sự chuyển dịch này giải thích vì sao VietinBank Bình Phước định hướng đúng đắn khi đẩy mạnh mảng bán lẻ và DNNVV, giúp dư nợ bán lẻ năm 2017 tăng 43,3% đạt 2.911 tỷ đồng (chiếm 73,2% tổng dư nợ).

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ khoa học: bảng ma trận xoay nhân tố EFA với 25 biến quan sát hội tụ rõ ràng, bảng tổng hợp kiểm định hồi quy đa biến OLS và biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2015 – 2017. Cách thức trực quan hóa này giúp làm sáng tỏ mối quan hệ nhân quả giữa các biến số, tạo cơ sở thuyết phục cho việc xây dựng các kiến nghị thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô hình định lượng và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

  1. Nới lỏng và linh hoạt hóa điều kiện cho vay đối với khối DNNVV: Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng doanh nghiệp VietinBank Bình Phước cần chủ động rà soát quy trình nghiệp vụ, cắt giảm 20% thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn từ 5 ngày xuống còn 3-4 ngày làm việc; đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tín chấp theo dòng tiền hoặc tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay, triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2018 – 2019 nhằm mục tiêu tăng trưởng dư nợ DNNVV thêm 25%.

  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tính chuyên nghiệp: Phòng Tổng hợp và Ban điều hành chi nhánh xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu định kỳ 6 tháng một lần cho 100% cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, văn hóa giao tiếp và khả năng quản trị rủi ro; hướng tới nâng mức điểm đánh giá năng lực phục vụ đạt trên 4,5 trên 5 điểm theo thang đo khách hàng trong năm 2019.

  3. Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng và gia tăng sự đồng cảm: Phòng Tiếp thị và Chăm sóc khách hàng chủ trì thiết lập đường dây nóng hỗ trợ 24/7, định kỳ tổ chức 02 buổi hội nghị đối thoại doanh nghiệp mỗi năm để trực tiếp tháo gỡ vướng mắc về lãi suất và thủ tục thế chấp tài sản; phấn đấu nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng và cam kết tái sử dụng dịch vụ lên trên 95% trước năm 2020.

  4. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ và phương tiện hữu hình: Trụ sở chính VietinBank phê duyệt kế hoạch tài chính nâng cấp hệ thống ATM hiện đại tại 6 phòng giao dịch huyện và chuẩn hóa đồng bộ nhận diện thương hiệu tại trụ sở 622 Quốc lộ 14 trong vòng 12 tháng, tạo môi trường giao dịch an toàn, tiện lợi tuyệt đối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng có giá trị cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Đặc biệt là ban giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng cấp tỉnh, sử dụng kết quả định lượng 5 nhân tố để tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng, tối ưu hóa tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động quanh ngưỡng an toàn 1,10 đến 1,15 và nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng.

  2. Cán bộ tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Ứng dụng bảng 25 chỉ báo thang đo cụ thể làm cẩm nang thực hành, rèn luyện kỹ năng tư vấn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ dưới 4 ngày và xây dựng mối quan hệ đồng cảm bền vững với các chủ doanh nghiệp.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu về quy trình nghiên cứu định lượng kết hợp SERVPERF với cỡ mẫu 275 quan sát, tham khảo phương pháp xử lý hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và hồi quy OLS trên phần mềm SPSS.

  4. Các doanh nghiệp vay vốn và cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Giúp doanh nghiệp nắm bắt tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, đồng thời cung cấp luận cứ cho UBND tỉnh Bình Phước trong việc triển khai chính sách kết nối ngân hàng – doanh nghiệp tại 18 khu công nghiệp trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL? Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) chỉ tập trung đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng, loại bỏ bảng câu hỏi kép về kỳ vọng của SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp giảm tải 50% số câu hỏi, tránh gây nhầm lẫn cho 275 đại diện doanh nghiệp tham gia khảo sát, từ đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

Cỡ mẫu 275 quan sát có đủ độ tin cậy để đại diện cho khách hàng doanh nghiệp tại Bình Phước không? Quy mô mẫu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học. Theo tiêu chuẩn của Comrey và Lee (1992) cùng Hair và cộng sự (2006), tỷ lệ mẫu trên biến quan sát đạt 11:1 (275 mẫu cho 25 biến), vượt xa mức tối thiểu 5:1. Quy mô này cũng vượt xa ngưỡng tối thiểu 90 mẫu của công thức hồi quy Tabachnick và Fidell.

Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại VietinBank Bình Phước? Kết quả hồi quy bội OLS xác định yếu tố Sự đáp ứng và Năng lực phục vụ có hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa cao nhất với mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0,05. Doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vào thời gian giải ngân nhanh chóng và chuyên môn tư vấn của cán bộ tín dụng.

Tình hình tăng trưởng tín dụng tại VietinBank Bình Phước giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào? Dư nợ tín dụng tăng trưởng rất ấn tượng từ 2.503 tỷ đồng năm 2015 lên 3.976 tỷ đồng năm 2017, đạt mức tăng 36,3% trong năm 2017. Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động tăng từ 0,86 lên 1,14 nhờ khai thác hiệu quả cơ chế điều chuyển vốn từ Hội sở.

Nghiên cứu đưa ra giải pháp gì để cải thiện tình trạng huy động vốn sụt giảm từ doanh nghiệp lớn? Luận văn đề xuất chiến lược chuyển dịch mạnh mẽ sang khai thác phân khúc khách hàng DNNVV và doanh nghiệp FDI tại 18 khu công nghiệp địa phương. Thực tế, nguồn vốn huy động từ DNNVV đã bứt phá tăng 170% trong năm 2017, đạt 752 tỷ đồng, bù đắp hiệu quả nguồn vốn sụt giảm.

Kết luận

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Bình Phước đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra với 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết SERVPERF và xác lập mô hình đánh giá gồm 5 nhân tố với 25 biến quan sát chuẩn hóa.
  • Phân tích bức tranh thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017 với mức tăng trưởng dư nợ ấn tượng đạt 3.976 tỷ đồng và tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động đạt 1,14.
  • Kiểm định thực nghiệm trên 275 mẫu doanh nghiệp hợp lệ, chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tín dụng.
  • Khẳng định Sự đáp ứng và Năng lực phục vụ là 2 trụ cột mang tính quyết định đến mức độ thỏa mãn của khách hàng doanh nghiệp.
  • Xây dựng lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi để triển khai xuyên suốt giai đoạn 2018 – 2020.

Công trình là đóng góp học thuật quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học để VietinBank Bình Phước cùng hệ thống ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần bền vững. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát cùng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu trong toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và nghiên cứu ngân hàng.