BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN NGUYỄN BẢO NGUYÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VÀ HẠN CHẾ TÍN DỤNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN NGUYỄN BẢO NGUYÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VÀ HẠN CHẾ TÍN DỤNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN TIẾN KHAI Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.HCM, ngày tháng năm 2018 Tác giả Trần Nguyễn Bảo Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT Chương 1: Giới thiệu. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc luận văn .2 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kết quả các nghiên cứu trước . Lược khảo lý thuyết. Tín dụng nông thôn . Thông tin bất cân xứng . Tiếp cận tín dụng . Hạn chế tín dụng. Nghiên cứu thực nghiệm liên quan . Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tín dụng . Các nhân tố ảnh hưởng cung tín dụng . 12 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích. Mô hình phân tích. Đo lường biến số. Dữ liệu nghiên cứu . 29 Chương 4: Kết quả nghiên cứu . Phân tích thống kê mô tả . Một số đặc điểm nhân khẩu học của hộ gia đình. 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tiếp cận tín dụng của hộ gia đình. Hạn chế tín dụng của hộ gia đình. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng . Các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất hạn chế tín dụng . Mức độ hạn chế tín dụng . 41 Chương 5: Kết luận, hạn chế và hàm ý chính sách . Hạn chế của nghiên cứu . Hàm ý chính sách . 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VARHS : Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình Việt Nam WTO : Tổ chức thương mại thế giới Heckman : Mô hình Heckman hai giai đoạn – sử dụng hồi quy OLS Heckprob : Mô hình Heckman hai giai đoạn – sử dụng hồi quy Probit OLS : phương pháp bình phương tối thiểu VBARD : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn. DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tổng hợp tóm tắt và mô tả các biến theo các nghiên cứu trước.1: Cơ cấu mục đích vay.1: Đặc điểm nhân khẩu học của hộ gia đình Bảng 4.2: Cơ cấu mục đích vay của khoản vay Bảng 4.3: Hạn chế tín dụng và mục đích vay Bảng 4.4: Hạn chế tín dụng và tình trạng tài sản thế chấp Bảng 4.5: Kết quả hồi quy Heckman giai đoạn một Bảng 4.6: Kết quả hồi quy Probit hai giai đoạn Bảng 4.7: Kết quả hồi quy Heckman giai đoạn hai DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Các trường hợp hạn chế cấp tín dụng.1: Khung phân tích Hình 3.2: Phân bố mẫu dữ liệu.1: Phân bố hộ có tiếp cận tín dụng Hình 4.2: Phân bố nguồn vay theo khu vực tín dụng Hình 4.3: Phân bố hộ vay theo tình trạng tài sản thế chấp Hình 4.4: Số tiền vay và thu nhập của hộ gia đình Hình 4.5: Hạn chế tín dụng Hình 4.6: Tỷ lệ số hộ hạn chế tín dụng theo nhóm thu nhập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Hoạt động của tín dụng nông thôn hiện nay vô cùng đa dạng và phát triển, nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng đem tới cho các hộ nông dân ngày càng tăng lên, đời sống hộ gia đình được cải thiện, đây là mục tiêu mà thị trường tín dụng hướng đến. Tuy nhiên, vì tính chất bất cân xứng thông tin trong thị trường tín dụng, các tổ chức tín dụng có những cơ chế riêng trong việc hạn chế cấp tín dụng cho những đối tượng không phù hợp, điều này nhằm giảm thiểu rủi ro về thanh toán sau khi vay. Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở khu vực nông thôn Việt Nam, đồng thời cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất hạn chế tín dụng cũng như mức độ hạn chế tín dụng khi hộ gia đình vay vốn. Bài viết sử dụng mô hình hồi quy hai giai đoạn Heckman và hồi quy Probit hai giai đoạn (Heckprob) để đưa ra kết quả nghiên cứu. Dữ liệu sử dụng trong bài viết lấy từ nguồn dữ liệu thứ cấp Điều tra tiếp cận hộ gia đình nông thôn Việt Nam năm 2014 (VARHS). Kết quả cho thấy một số yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình bao gồm tỷ lệ phụ thuộc của hộ, trình độ giáo dục chủ hộ, số thành viên trong hộ, số tuổi chủ hộ. Trong đó, tỷ lệ phụ thuộc và tuổi chủ hộ có mối quan hệ nghịch biến với xác suất về khả năng tiếp cận tín dụng, trong khi số thành viên thì có quan hệ cùng chiều với khả năng tiếp cận tín dụng. Ngoài ra, chủ hộ không có bằng cấp hoặc chỉ có trình độ giáo dục cơ bản có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn chủ hộ có bằng cấp cao hơn. Kết quả cũng cho thấy một số yếu tố tác động đến xác suất hạn chế tín dụng như: thu nhập, giá trị tài sản thế chấp, tổ chức tín dụng. Cụ thể, thu nhập và giá trị tài sản thế chấp có quan hệ ngược chiều với xác suất hạn chế tín dụng và vay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thức thì khả năng hạn chế tín dụng cao hơn vay ở các tổ chức phi chính thức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: Giới thiệu 1. Đặt vấn đề Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, nông nghiệp là nền móng và vẫn giữa vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Theo số liệu Tổng cục thống kê, dân số khu vực nông thôn năm 2016 là 60,64 triệu người, chiếm 65,4% dân số cả nước, lực lượng lao động trên 15 tuổi đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 22,5 triệu người, chiếm 42,2% tổng số lao động. Tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 16,32% cơ cấu kinh tế năm 2016. Các số liệu cho thấy nguồn lao động cho ngành nông nghiệp dồi dào nhưng đóng góp của ngành nông nghiệp vào cơ cấu kinh tế thì quá ít, phải chăng những biện pháp phát triển khu vực nông thôn nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng còn hạn chế? Hiện nay, một công cụ hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế ở nông thôn là chương trình tín dụng nông thôn. Nghiên cứu của Diagne (1999) cho thấy rằng tiếp cận tín dụng ảnh hưởng đến phúc lợi hộ gia đình thông qua hai kênh chính. Thứ nhất, nó làm giảm bớt khó khăn về vốn đối với các hộ làm nông nghiệp. Điều này có thể cải thiện đáng kể khả năng mua sắm nông nghiệp của các hộ gia đình, đồng thời giảm chi phí cơ hội cho các tài sản thâm dụng vốn, khuyến khích công nghệ tiết kiệm lao động và nâng cao năng suất lao động. Thứ hai, tiếp cận tín dụng làm tăng khả năng chịu rủi ro của các hộ gia đình, thay đổi các chiến lược đối phó rủi ro. Các hộ gia đình có tiếp cận tín dụng có thể sẵn sàng theo đuổi các công nghệ giảm nguy cơ rủi ro và thực hiện các dự án hiệu quả hơn. Tuy nhiên, khoảng 90% người dân ở các nước đang phát triển khó tiếp cận dịch vụ tín dụng (Robinson, 2001) vì không đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức tín dụng, hoặc tự cảm thấy không đủ khả năng vay vốn. Hơn nữa, khi được tiếp cận tín dụng, không phải ai cũng thỏa mãn với số tiền vay nhận được do nhiều trường hợp hạn chế tín dụng xảy ra – số tiền nhận được thấp hơn nhu cầu vay. Hạn chế tín dụng quy định bởi các nguyên tắc của tổ chức tín dụng về tiêu chuẩn đối với người vay, quy định này hình thành dựa trên các quy chế nhà nước về tỷ lệ nợ xấu, lãi suất vay nhằm tránh nguy cơ vỡ nợ. Nhận thấy cần phải nghiên cứu về tình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trạng tín dụng nông thôn, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và hạn chế tín dụng của hộ gia đình nông thôn Vi ệt Nam” để làm đề tài luận văn. Trong bài này, tác giả nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ khu vực nông thôn Việt Nam, đồng thời nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất hạn chế tín dụng từ tổ chức tín dụng đối với các hộ từ các khi tiếp cận tín dụng, từ đó gợi ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động tín dụng nông thôn cũng như phát triển kinh tế khu vực nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tập trung phân tích khía cạnh tín dụng nông thôn với các mục tiêu cụ thể sau: - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam. - Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hạn chế tín dụng khi hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam tiếp cận tín dụng. - Các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất hạn chế tín dụng khi hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam tiếp cận tín dụng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu dựa trên bộ dữ liệu từ cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2014 do sự kết hợp của các Viện và cơ quan nghiên cứu thực hiện. Trong điều tra năm 2014, có 12 tỉnh thành trải dài từ bắc tới nam Việt Nam làm đại diện cho số liệu cả nước gồm: Phú Thọ, Lai Châu, Điện Biên, Lâm Đồng, Hà Tây, Lào Cai, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Đăk Nông và Long An với 3648 hộ gia đình.
Luận văn ThS UEH: Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng hộ nông thôn
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng của hộ gia đình nông thôn Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế phát triểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Nguyễn Bảo Nguyên
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Tiến Khai
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hạn chế tín dụng của hộ gia đình nông thôn Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ