Luận văn UEH: Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh NH Vietinbank

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH.

Chuyên ngành

Tài Chính- Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Thị Ngà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm

1.2. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động tạo lập nguồn vốn (nghiệp vụ nợ)

1.2.1.1. Vốn điều lệ và các quỹ
1.2.1.2. Vốn huy động
1.2.1.3. Nguồn vốn đi vay
1.2.1.4. Nguồn vốn khác

1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (nghiệp vụ có)

1.2.2.1. Thiết lập dự trữ
1.2.2.2. Cấp tín dụng
1.2.2.3. Đầu tư tài chính
1.2.2.4. Sử dụng vốn cho các mục đích khác

1.2.3. Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ phi tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác)

1.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.5.1. Lý luận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.5.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM

1.5.3. Mô hình nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương Việt Nam

1.5.3.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu
1.5.3.2. Xây dựng mô hình
1.5.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua nhân tố định lượng

2.2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nhân tố định tính

2.2.2.1. Phân tích định tính các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank
2.2.2.1.1. Môi trường kinh tế
2.2.2.1.2. Môi trường chính trị pháp luật
2.2.2.1.3. Năng lực tài chính
2.2.2.1.4. Năng lực quản trị
2.2.2.1.5. Sự ứng dụng công nghệ thông tin
2.2.2.1.6. Nguồn nhân lực

2.2.3. Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.2.3.1. Thống kê mô tả về các biến
2.2.3.2. Kiểm tra tương quan giữa các biến
2.2.3.3. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến và xây dựng mô hình
2.2.3.4. Phân tích kết quả mô hình

2.2.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.2.5. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.2.6. Hạn chế và nguyên nhân

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của Vietinbank đến năm 2020

3.1.1. Tầm nhìn phát triển

3.1.2. Định hướng chiến lược phát triển trung và dài hạn

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3.2.1. Giải pháp về quy mô tài sản ngân hàng

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

3.2.3. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề

3.2.4. Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí hoạt động, cải tiến công nghệ ngân hàng

3.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực của ngân hàng

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của chính ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài. Việc phân tích các nhân tố này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các yếu tố bên trong như năng lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, và công nghệ thông tin đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Năng lực quản lý quyết định đến khả năng điều hành và ra quyết định, trong khi chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến dịch vụ khách hàng và sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Các yếu tố bên ngoài tác động đến ngân hàng thương mại

Môi trường kinh tế, chính trị và pháp luật là những yếu tố bên ngoài quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu, chính sách của chính phủ và các quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các vấn đề như nợ xấu gia tăng, cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đang đặt ra nhiều áp lực lên ngân hàng. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.1. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Nợ xấu gia tăng là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà ngân hàng phải đối mặt. Nợ xấu không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

2.2. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng trong nước cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và áp dụng công nghệ mới để giữ vững thị phần.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình làm việc. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực là rất quan trọng. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần xây dựng các chiến lược kinh doanh linh hoạt để thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc áp dụng các hệ thống quản lý hiện đại giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngân hàng cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng và năng lực cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đã chỉ ra rằng việc cải thiện các yếu tố bên trong và bên ngoài có thể giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Các kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhân tố này và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có chiến lược quản lý tốt và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả thường có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào công nghệ và quản lý là rất cần thiết.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Các ngân hàng có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu này để xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cần phải tiếp tục cải tiến và đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc nhận diện và giải quyết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngân hàng thương mại

Ngân hàng cần phải chuẩn bị cho những thay đổi trong môi trường kinh doanh và áp dụng các chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.2. Đề xuất giải pháp cho ngân hàng

Đề xuất các giải pháp như cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU  1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài Với xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh nhƣ hiện nay, ngân hàng đƣợc coi là một khu vực then chốt đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, vì vậy khu vực này đƣợc chính phủ các nƣớc đặc biệt quan tâm, và là một trong những ngành đƣợc giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển. Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh trở thành kênh cung ứng vốn tín dụng hàng đầu cho nền kinh tế là hết sức cần thiết. Với xu hƣớng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới - WTO vào năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi lĩnh vực, mọi doanh nghiệp (DN) trong đó không thể không nói tới ngân hàng.

Điều này tạo cơ hội cho các NHTM trong nƣớc tiếp cận vốn quốc tế dễ dàng hơn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ hiện đại về quản lý và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều thách thức cho hệ thống ngân hàng. Đó là gia tăng rủi ro và tính nhạy cảm của thị trƣờng tài chính trong nƣớc đối với các biến động trên thị trƣờng thế giới, rủi ro về việc gia tăng nợ xấu và sự suy giảm trong chất lƣợng danh mục cho vay của các NHTM trong nƣớc cũng gia tăng, tăng thêm sự cạnh tranh của các ngân hàng nƣớc ngoài. Do đó vấn đề cấp thiết để tiếp tục tồn tại và phát triển quy mô nhƣng vẫn an toàn, hiệu quả, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam (NHTM) phải chú trọng đổi mới công tác quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

Vietinbank là Ngân hàng thƣơng mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lƣới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nƣớc, thƣờng xuyên nhận đƣợc nhiều giải thƣởng trong lĩnh vực ngân hàng do các tổ chức trong nƣớc và quốc tế trao tặng. Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc Vietinbank vẫn còn tồn tại những hạn chế và yếu kém nhƣ: nợ xấu ngày càng gia tăng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hiệu quả kinh doanh giảm sút, rủi ro tín dụng tăng cao…đòi hỏi ngân hàng cần phải có những biện pháp quản trị phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của mình. Việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về các nhân tố đó, để có thể đƣa ra các chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy tôi chọn đề tài” CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM” 2.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đƣợc các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM - Xác định mối tƣơng quan và mức độ ảnh hƣởng giữa các nhân tố trên đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nghiên cứu là ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung xem xét, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu từ ngày 31/12/2002 đến 31/12/2013 lấy từ báo cáo thƣờng niên của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp nghiên cứu Phân tích định tính kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu và so sánh các dữ liệu đƣợc thu thập Sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy với dữ liệu bảng, kiểm định OLS để phân tích các yếu tố bên trong cũng nhƣ yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam. Nội dung nghiên cứu Nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1.

Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tƣợng nói trên. Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng có số lƣợng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của ngân hàng thƣơng mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thƣơng mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngƣợc lại. Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009: Ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

Theo luật các tổ chức tín dụng do quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 16/06/2010 định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nhƣ vậy, có thể nói rằng ngân hàng thƣơng mại là một loạt định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ đƣợc huy động, tập trung lại với số lƣợng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động tạo lập nguồn vốn( nghiệp vụ nợ) Vốn điều lệ và các quỹ: - Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và đƣợc ghi vào bản điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật ( ở các nƣớc và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ đƣợc ngân sách nhà nƣớc cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần.Vốn điều lệ có thể đƣợc thay đổi theo xu hƣớng tăng lên nhờ đƣợc cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc đƣợc kết chuyển từ quỹ dự trữ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp mỗi nƣớc.

Vốn điều lệ đƣợc sử dụng trƣớc hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phƣơng tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra các ngân hàng thƣơng mại còn đƣợc phép sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. - Các quỹ của ngân hàng: đƣợc hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng nhƣ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng ( tài chính, trợ cấp mất việc làm), quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ khác( khen thƣởng, phúc lợi…). Ngoài ra, còn có các quỹ đƣợc hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng nhƣ: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro… Vốn huy động Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.

Nguồn vốn huy động gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng ( còn đƣợc gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán). - Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể. - Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ