Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, chiếm tỷ trọng khoảng 31% GDP cả nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nguồn vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương chiếm tới 52% đến 56% trong tổng chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước hằng năm. Cùng với quá trình phân cấp quản lý đầu tư công ngày càng sâu rộng cho chính quyền địa phương, trách nhiệm trực tiếp của các chủ đầu tư tăng cao trong khi năng lực kiểm soát còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Thực trạng này dẫn đến nguy cơ thất thoát, lãng phí và làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thái Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Hữu Tùng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2015), tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương của Kiểm toán Nhà nước?

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện việc vận dụng quy trình kiểm toán, làm rõ thực trạng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng do Kiểm toán Nhà nước Khu vực I thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2014 trên địa bàn 5 tỉnh và thành phố gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hòa Bình và Hà Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng tính minh bạch, hạn chế rủi ro kiểm toán, siết chặt kỷ cương quản lý tài chính công và nâng cao hiệu quả phòng chống thất thoát ngân sách tại các địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm toán công hiện đại theo chuẩn mực của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI) và Tổ chức các Cơ quan Kiểm toán Tối cao Châu Á (ASOSAI), kết hợp với khung pháp lý của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005 và Quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN. Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản được xác định là sự kết hợp chặt chẽ giữa ba loại hình: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng theo 4 giai đoạn chu kỳ: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản (phân nhóm A, B, C theo quy mô vốn tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP).
  2. Kiểm toán tính tuân thủ quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
  3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo từng nguồn vốn, chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.
  4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán gắn liền với tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 100% các Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán và Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Khu vực I công bố chính thức trong giai đoạn 2011 - 2014.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ kiểm toán các dự án nhóm B và nhóm C thuộc 5 địa phương trọng điểm, với tổng số biên bản xác nhận kiểm toán của hàng chục dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi và dân dụng.
  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất kết hợp định hướng rủi ro và giá trị (Risk-based and Value-based Sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm tập trung nguồn lực kiểm toán vào các dự án có quy mô vốn lớn, cơ cấu nguồn vốn phức tạp (lồng ghép vốn ngân sách tỉnh và trái phiếu Chính phủ) hoặc có dấu hiệu rủi ro cao về khối lượng đào đắp, trượt giá vật liệu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp diễn giải và phương pháp logic học để bóc tách sai phạm theo từng khâu, kết hợp xử lý và so sánh số liệu thống kê tài chính trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2011 - 2014 cho thấy công tác kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Khu vực I đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm tài chính lớn:

Thứ nhất, sai lệch về đo bóc khối lượng và tính trùng kết cấu xây lắp. Kiểm toán viên phát hiện việc bóc tách khối lượng từ bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công hoặc tính trùng tại các vị trí giao cắt, kết cấu chiếm chỗ. Điển hình tại Dự án đường trục chính Bắc - Nam khu đô thị Quốc Oai (kiểm toán năm 2014), phát hiện tính trùng khối lượng nền đường, áo đường, cống thoát nước chưa trừ kết cấu chiếm chỗ làm giảm trừ thanh toán 1.126 triệu đồng, đồng thời thiết kế vượt ngoài chỉ giới đường đỏ 42m làm giảm trừ hơn 4.000 triệu đồng. Tại Dự án tuyến ĐT.306 Tử Du - Liên Hòa (Vĩnh Phúc), kiểm toán giảm trừ 106 triệu đồng do tính trùng 909 m3 đắp nền K95 bù đào và 39,07 m3 đắp vuốt nối. Tại Dự án Kè Trung Hà (Ba Vì), kênh TH2 tính sai và tính trùng khối lượng đào đắp cầu cống, giảm trừ 971 triệu đồng; kênh TH3 nghiệm thu theo dự toán không sát thực tế thi công giảm 997 triệu đồng.

Thứ hai, áp dụng sai định mức, đơn giá và trục lợi bù trượt giá. Dự án Kè Thanh Điềm (huyện Mê Linh, kiểm toán năm 2013) thực tế đào mái kè bằng máy nhưng lại lập dự toán áp định mức thủ công, làm tăng chi phí bất hợp lý và bị xuất toán 334 triệu đồng; áp sai mã định mức cự ly đào giảm thêm 87 triệu đồng; sai lệch độ dày bê tông lót và mặt đường giảm 220 triệu đồng. Tại Trạm bơm Trung Hà, việc nhầm lẫn đơn vị tính ván khuôn dầm giàn từ 100m2 sang 1m2 dẫn đến thanh toán sai 420 triệu đồng; hạng mục lắp đặt máy bơm và cánh phai chưa đủ điều kiện thanh toán bị loại trừ 774 triệu đồng.

Thứ ba, khoảng trống trong kiểm toán chi phí thiết bị và cơ cấu nguồn vốn. Tỷ lệ phát hiện sai phạm ở chi phí thiết bị gần như bằng 0% do đoàn kiểm toán thiếu kỹ sư cơ khí, tự động hóa và thiết bị y tế. Việc phân tách nguồn vốn thanh toán giữa ngân sách tỉnh và trái phiếu Chính phủ chưa rõ ràng, gây khó khăn khi thu hồi, xuất toán nộp ngân sách nhà nước.

Thứ tư, hạn chế về nguồn lực và thời gian khảo sát. Tính đến hết năm 2014, toàn ngành có 1.974 cán bộ công chức thuộc 31 đơn vị trực thuộc. Đội ngũ kiểm toán viên chuyên ngành kỹ thuật xây dựng tại các khu vực còn mỏng. Một tổ khảo sát 7 người phải đảm nhận toàn bộ các mảng thu, chi thường xuyên và chi đầu tư, dẫn đến việc bỏ sót thông tin thực địa (như trường hợp Dự án Hồ Cạn Thượng huyện Cao Phong phải hủy bỏ kiểm toán do thiếu hồ sơ lưu trữ).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng sai phạm trong đầu tư xây dựng tại địa phương mang tính hệ thống, phát sinh từ sự phối hợp lỏng lẻo hoặc cố tình hợp thức hóa hồ sơ giữa Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế và Nhà thầu thi công.

Dữ liệu kiểm toán giai đoạn 2011 - 2014 có thể được mô hình hóa qua Bảng phân loại cơ cấu sai phạm (phản ánh tỷ trọng sai sót xây lắp chiếm hơn 80% tổng giá trị kiến nghị xử lý tài chính, trong khi chi phí thiết bị và quản lý dự án chỉ chiếm dưới 20%) và Biểu đồ nguyên nhân rủi ro (thể hiện 45% do sai lệch đo bóc khối lượng, 35% do áp sai đơn giá định mức, 20% do thủ tục hồ sơ nghiệm thu chưa đầy đủ).

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu kiểm toán công trình giao thông nhóm A trước đó, khẳng định rằng lỗ hổng lớn nhất của quản lý dự án địa phương nằm ở khâu thẩm định dự toán và kiểm soát nghiệm thu khối lượng ngầm, khối lượng chìm khuất. Điểm mới của luận văn là đã chứng minh sự phụ thuộc của chất lượng kiểm toán vào cơ cấu nhân sự kỹ thuật và quy trình kiểm soát đạo đức nghề nghiệp, ngăn ngừa hiện tượng "thương lượng giải trình" số liệu giữa kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương đến năm 2020:

  1. Đổi mới tổ chức và tăng cường nhân sự kỹ thuật cho Đoàn kiểm toán:
  • Hoạt động: Cơ cấu lại nhân sự các Tổ kiểm toán đầu tư xây dựng, quy định bắt buộc mỗi tổ phải có ít nhất 02 kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường, thủy lợi hoặc dân dụng có kinh nghiệm bóc tách khối lượng trên phần mềm thiết kế chuyên dụng.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ kiểm toán viên có chuyên môn kỹ thuật trong các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương đạt từ 60% đến 70% vào năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Tổng Kiểm toán Nhà nước và Vụ Tổ chức cán bộ.
  1. Chuẩn hóa quy trình, hồ sơ mẫu biểu và phương pháp kiểm toán chuyên sâu:
  • Hoạt động: Hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn kiểm toán chi tiết theo Quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN, xây dựng ngân hàng dữ liệu về đơn giá, định mức vật liệu xây dựng liên tỉnh để phát hiện việc khai khống cự ly vận chuyển và tính toán sai lệch bù trượt giá.
  • Thời gian triển khai: Hoàn thành ban hành khung hướng dẫn nghiệp vụ mới trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Chủ thể thực hiện: Vụ Tổng hợp phối hợp Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
  1. Tăng cường kiểm toán chi phí thiết bị và quản lý nguồn vốn:
  • Hoạt động: Thuê chuyên gia giám định độc lập hoặc tuyển dụng kỹ sư chuyên ngành cơ khí - điện tử đối với các dự án công nghệ cao (trạm bơm, thiết bị bệnh viện); siết chặt đối chiếu dữ liệu thanh toán qua Kho bạc Nhà nước theo từng nguồn vốn hỗ trợ, trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị 1792/CT-TTg.
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng tỷ lệ phát hiện và xử lý sai phạm trong gói thầu mua sắm thiết bị công trình lên mức tối thiểu 10% đến 15% tổng giá trị kiến nghị xử lý tài chính.
  • Chủ thể thực hiện: Các Kiểm toán Nhà nước Khu vực phối hợp đơn vị tư vấn thẩm định giá.
  1. Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ và giữ vững đạo đức nghề nghiệp:
  • Hoạt động: Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng 3 cấp (Tổ trưởng - Trưởng đoàn - Tổ kiểm soát chất lượng khu vực); bắt buộc lưu trữ nhật ký kiểm toán điện tử và biên bản đối chiếu hiện trường; nghiêm cấm kiểm toán viên tự ý thỏa thuận, rút giảm số liệu sai phạm trong quá trình Ban Quản lý dự án giải trình.
  • Lộ trình thực hiện: Áp dụng liên tục hằng năm từ năm 2016.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Kiểm toán Nhà nước và Trưởng các Đoàn kiểm toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Kiểm toán viên Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán độc lập: Cung cấp bộ tài liệu thực hành hữu ích về kỹ thuật bóc tách bản vẽ hoàn công, cách phát hiện các thủ thuật tính trùng khối lượng, kỹ thuật kiểm tra phân khai bù giá vật liệu và phương pháp kiểm tra khối lượng chìm khuất tại hiện trường.

  2. Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án tại các địa phương: Nắm bắt các lỗi vi phạm phổ biến trong lập hồ sơ dự toán, nghiệm thu thanh toán A - B và quyết toán vốn hoàn thành, từ đó chủ động rà soát, phòng tránh rủi ro pháp lý và xuất toán ngân sách.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Tham khảo để hoàn thiện quy trình thẩm tra phê duyệt dự toán, kiểm soát tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư theo đúng danh mục, tránh dàn trải và phân tách rõ ràng cơ cấu nguồn vốn.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kiểm toán, Quản trị xây dựng: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp, cung cấp chuỗi số liệu thực tế về kiểm toán công trình công cộng tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Trọng tâm kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương bao gồm những nội dung gì? Kiểm toán tập trung vào tính tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư, việc chấp hành Luật Đấu thầu, công tác quản lý giải ngân vốn tại Kho bạc Nhà nước, kiểm tra tính chính xác của khối lượng xây lắp hoàn thành, tính hợp lý của đơn giá, định mức áp dụng và tính pháp lý của hồ sơ quyết toán A - B.

  2. Sai phạm phổ biến nhất trong chi phí xây lắp tại các dự án địa phương là gì? Sai phạm tập trung nhiều nhất ở việc tính trùng khối lượng đào đắp kết cấu chiếm chỗ, áp sai cự ly vận chuyển vật liệu đổ thải, áp định mức thi công thủ công cho công việc thi công bằng máy (như trường hợp giảm trừ 334 triệu đồng tại Dự án Kè Thanh Điềm) và gian lận thời điểm thi công để hưởng tiền bù trượt giá.

  3. Tại sao công tác kiểm toán chi phí thiết bị tại địa phương thường ít phát hiện sai sót? Nguyên nhân chủ yếu do lực lượng kiểm toán viên hiện nay phần lớn được đào tạo chuyên ngành tài chính, kế toán hoặc xây dựng dân dụng, thiếu các kỹ sư chuyên sâu về cơ khí, thiết bị y tế và công nghệ thông tin, dẫn đến việc kiểm toán thiết bị chỉ dừng lại ở kiểm tra thủ tục hóa đơn chứng từ mà chưa đánh giá sâu về thông số kỹ thuật thực tế.

  4. Kiểm toán Nhà nước Khu vực I phụ trách kiểm toán tại những địa bàn nào trong nghiên cứu này? Theo phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước Khu vực I chịu trách nhiệm kiểm toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại 5 tỉnh và thành phố trọng điểm phía Bắc, bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Nam.

  5. Quy trình một cuộc kiểm toán dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước gồm mấy bước? Quy trình được thực hiện theo 4 bước chuẩn hóa tại Quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, thu thập thông tin, lập kế hoạch); (2) Thực hiện kiểm toán (kiểm tra hồ sơ, đo bóc thực địa, lập biên bản kiểm toán); (3) Lập và gửi Báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các địa phương.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm toán giai đoạn 2011 - 2014 của Kiểm toán Nhà nước Khu vực I, chỉ rõ các sai phạm điển hình về đo bóc khối lượng, định mức đơn giá và bù trượt giá tại các dự án giao thông, thủy lợi.
  • Làm sáng tỏ những nguyên nhân hạn chế về năng lực nhân sự kỹ thuật, thời lượng khảo sát và hệ thống mẫu biểu kiểm soát chất lượng kiểm toán.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020 nhằm siết chặt kỷ luật tài chính công.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể: Hoàn thiện quy chế kiểm soát chất lượng và đổi mới cơ cấu nhân sự ngay từ giai đoạn 2016 - 2018, tiến tới ứng dụng công nghệ kiểm toán tự động trên mô hình thông tin công trình vào năm 2020.

Để khai thác toàn diện các biểu mẫu kiểm toán chi tiết và phương pháp phân tích hồ sơ hoàn công công trình xây dựng, bạn đọc có thể nghiên cứu sâu toàn văn công trình luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thái Sơn tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.