Luận văn: Hoàn thiện chiến lược phát triển Công ty Sông Đà 7 đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích ueb hoàn thiện chiến lược phát triển của công ty cổ phần sông đà 7 đến năm 2020 tầm nhìn 2030, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

125
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC, QTCL CỦA DN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.5. Một số khái niệm cơ bản về chiến lược, QTCL

1.6. Đặc điểm, vai trò của QTCL

1.7. Nội dung hoạch định chiến lược

1.8. Các yếu tố trọng yếu tác động đến hoạch định và thực hiện chiến lược

1.9. Các công cụ hoạch định chiến lược

1.10. Xác định mục tiêu của chiến lược

1.11. Xây dựng chiến lược

1.12. Các phương pháp thu thập thông tin xây dựng chiến lược

1.13. Các yêu cầu khi hoàn thiện chiến lược

1.14. Tổ chức điều hành, thực hiện chiến lược

1.15. Đánh giá chiến lược

1.16. Hệ thống kiểm tra, đánh giá trong thực hiện chiến lược quản lý

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu sơ đồ và phương pháp nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu

2.3. Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp phân tích số liệu

2.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

2.4. Mô tả phương pháp điều tra, tính toán, lựa chọn đơn vị phân tích

2.5. Lựa chọn đối tượng thu thập dữ liệu thứ cấp và chọn mẫu điều tra

2.6. Cách thức tiến hành

2.7. Cách xử lý số liệu

2.7.1. Cách xử lý số liệu sơ cấp

2.7.2. Cách xử lý số liệu thứ cấp

2.8. Cách phân tích và trình bày kết quả

2.9. Một số khó khăn khi triển khai nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA SD7

3.1. Giới thiệu về SD7

3.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.3. Sơ đồ tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính

3.4. Định hướng chiến lược phát triển của SD7

3.5. Định vị trong tam giác chiến lược

3.6. Giá trị cốt lõi

3.7. Các yếu tố cơ bản của SD7 qua mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược

3.8. Kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 2016 - 2020 của SD7

3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của SD7

3.10. Phân tích môi trường vĩ mô thông qua công cụ PEST

3.11. Phân tích môi trường vi mô

3.12. Phân tích môi trường cạnh tranh ngành

3.13. Vị thế cạnh tranh của SD7

3.14. Lộ trình thực hiện chiến lược

3.15. Phân tích chiến lược hiện tại của SD7

3.15.1. Giới thiệu hướng phân tích

3.15.2. Nội dung phân tích

3.15.3. Phân tích việc xác định tầm nhìn, chiến lược kinh doanh, sản phẩm mục tiêu

3.15.4. Lộ trình, kế hoạch thực hiện chiến lược, các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn

3.15.5. Biện pháp đổi mới và cải tiến

3.15.6. Phân tích kết hợp giữa nội lực và môi trường (SWOT)

3.15.7. Phân tích nội lực bằng bản đồ chiến lược

3.15.8. Đánh giá về chiến lược hiện tại của SD7

3.15.9. Đánh giá sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược

3.15.10. Đánh giá về hiệu quả thực thi chiến lược của Sông Đà 7

3.16. Chiến lược và môi trường cạnh tranh

3.17. Điểm tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA SD7 ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

4.1. Cơ sở đề xuất chiến lược mới cho SD7

4.2. Đề xuất nội dung hoàn thiện chiến lược của SD7 đến 2020, tầm nhìn 2030 theo mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược

4.3. Định vị trong tam giác chiến lược

4.4. Xác định vị thế cạnh tranh

4.5. Các công việc kinh doanh

4.6. Các ưu tiên trong quá trình thích ứng ở mỗi vị trí chiến lược

4.7. Mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và chiến lược thực hiện

4.8. Hiệu quả hoạt động

4.9. Đề xuất Bản đồ chiến lược cho công ty giai đoạn 2016-2020

4.10. Mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược mới của SD7

4.11. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược của SD7

4.11.1. Giải pháp nâng cao các quy trình quản trị

4.11.2. Giải pháp tái cấu trúc

4.11.3. Giải pháp chiến lược tài chính

4.11.4. Giải pháp về công tác đầu tư

4.11.5. Giải pháp tiếp thị đấu thầu

4.11.6. Giải pháp chiến lược mua sắm vật tư, phụ tùng

4.11.7. Giải pháp chiến lược quản trị rủi ro

4.12. Một số kiến nghị để triển khai chiến lược mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Các hình vẽ tổng quát

Phụ lục 2: Phiếu khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 7

Chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 7 (SD7) là một yếu tố quan trọng trong việc xác định vị thế cạnh tranh và khả năng tồn tại của công ty trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa. SD7 đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoàn thiện chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Việc nghiên cứu và phân tích chiến lược phát triển không chỉ giúp công ty xác định được hướng đi đúng đắn mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.1. Tình hình nghiên cứu về chiến lược phát triển tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược phát triển. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình chiến lược như SWOT, PEST và Delta Project là rất cần thiết để đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. SD7 cũng không ngoại lệ khi cần phải áp dụng những lý thuyết này để phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm và vai trò của chiến lược phát triển trong doanh nghiệp

Chiến lược phát triển không chỉ là một kế hoạch hành động mà còn là một bản đồ dẫn đường cho công ty. Nó giúp xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực và định hướng cho các hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, một chiến lược phát triển hiệu quả sẽ giúp SD7 khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

II. Thách thức trong việc hoàn thiện chiến lược phát triển của SD7

Công ty Cổ phần Sông Đà 7 đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoàn thiện chiến lược phát triển. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh doanh mà còn từ nội lực của công ty. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

SD7 đang phải cạnh tranh với nhiều công ty xây dựng khác trong và ngoài nước. Sự gia tăng số lượng đối thủ cạnh tranh đã tạo ra áp lực lớn lên giá cả và chất lượng dịch vụ. Việc phân tích SWOT sẽ giúp SD7 nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối cảnh này.

2.2. Những hạn chế trong quản lý và công nghệ

Một trong những thách thức lớn nhất mà SD7 đang gặp phải là công nghệ lạc hậu và phong cách quản lý chưa hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty. Cần có những cải cách trong quản lý và đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp hoàn thiện chiến lược phát triển của SD7

Để hoàn thiện chiến lược phát triển, SD7 cần áp dụng các phương pháp và công cụ quản lý hiện đại. Việc sử dụng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược sẽ giúp công ty xác định được các bước cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra.

3.1. Ứng dụng mô hình Delta Project trong xây dựng chiến lược

Mô hình Delta Project giúp SD7 xác định được các yếu tố then chốt trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ. Bằng cách phân tích các yếu tố này, công ty có thể đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp với thị trường.

3.2. Xây dựng Bản đồ chiến lược cho giai đoạn 2016 2020

Bản đồ chiến lược sẽ giúp SD7 hình dung rõ ràng hơn về các mục tiêu và lộ trình thực hiện. Việc xây dựng bản đồ này cần dựa trên các phân tích SWOT và PEST để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chiến lược của SD7

Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích vào thực tiễn sẽ giúp SD7 có cái nhìn tổng quan về hiệu quả của chiến lược phát triển. Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá để điều chỉnh và hoàn thiện chiến lược.

4.1. Đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược hiện tại

Đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược hiện tại là rất cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện. Các chỉ số đánh giá sẽ giúp SD7 có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình hoạt động của mình.

4.2. Kết quả từ việc áp dụng mô hình SWOT

Việc áp dụng mô hình SWOT đã giúp SD7 nhận diện được các cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh. Kết quả từ phân tích này sẽ là cơ sở để công ty điều chỉnh chiến lược phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và tầm nhìn tương lai của SD7

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện chiến lược phát triển là rất cần thiết để SD7 có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Tầm nhìn 2030 sẽ là mục tiêu dài hạn mà công ty cần hướng tới.

5.1. Tầm nhìn 2030 cho Công ty Cổ phần Sông Đà 7

Tầm nhìn 2030 của SD7 là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Để đạt được điều này, công ty cần phải liên tục cải tiến và đổi mới trong mọi hoạt động.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp SD7 không chỉ phát triển về mặt kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng thương hiệu và uy tín của công ty trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện chiến lược phát triển của công ty cổ phần sông đà 7 đến năm 2020 tầm nhìn 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC, QTCL CỦA DN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Năm 500 trước Công Nguyên, số đông học giả cho rằng có thể lấy mốc khởi điểm của các nguyên lý QTCL từ cuốn “Nghệ thuật chiến tranh” của Tôn Tử ra đời giữa bối cảnh chiến tranh liên miên thời Xuân Thu Chiến Quốc ở Trung Quốc cổ đại. Thời Alexander (năm 330 trước Công Nguyên), con người đã có kỹ năng khai thác các lực lượng và tạo dựng hệ thống để thống trị toàn cục.

Lúc bấy giờ con người đã đưa ra các luận điểm cơ bản như luận điểm cho rằng có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu có thể dẫn dắt thể trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Năm 1800, chiến thuật và chiến lược được đúc kết và phát triển bởi nhà chiến lược phương Tây - Carl von Clausewitz - ứng dụng trong hoạt động chiến tranh. Từ năm 1920-1950: “Lập kế hoạch chiến lược” là nội dung nổi bật của thời kỳ này. Nhân vật tiêu biểu là Alfred Sloan của hãng General Motors (Mỹ) nhấn mạnh vào hai yếu tố sức mạnh và nhược điểm trong quá trình xây dựng các kế hoạch có tính chiến lược.

Như vậy, quá trình nhận thức thì đã bắt đầu từ lâu, có cả ngàn năm lịch sử, nhưng bản thân lĩnh vực độc lập về QTCL thì được xem là ra đời khoảng thập niên 1950. Những bộ óc tiên phong trong lĩnh vực này phải kể đến Igor Ansoff, Alfred Chandler, Peter Drucker, Philip Selznick… Selznick được coi là cha đẻ của phân tích SWOT ngày nay. Chandler đề cao vai trò của hoạt động điều phối quản trị nằm trong khuôn khổ chiến 4 lược tổng thể, trong đó sợi dây kết nối quá trình tương tác các bộ phận chức năng chính là dòng chảy thông tin. Chandler chỉ ra rằng, chính nhu cầu phải có và triển khai chiến lược dài hạn được điều phối nghiêm cẩn đã tạo ra nhu cầu tổ chức một công ty có cấu trúc đa dạng, có hướng đi và có trọng điểm tập trung: “Cấu trúc bám theo chiến lược” là quan điểm nổi bật của Chandler.

Ansoff tiếp tục phát triển nhận thức hướng tới thị trường, và đặt ra hàng loạt thuật ngữ quan trọng sử dụng rộng rãi ngày nay như: xâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, tích hợp ngang và dọc, đa dạng hóa hỗn hợp sản phẩm. Sau đó ông còn tiếp tục đưa ra một loại hình phân tích gọi là “phân tích độ chênh” để trình bày rõ khoảng cách giữa thực tế và các mục tiêu đặt ra, tiến tới cái ông gọi là “Hành động nhằm làm giảm độ chênh”. Dựa trên những nền tảng hiểu biết này, tới thập niên 1960 nhiều công ty lớn đã chủ trương cho ra đời các bộ phận chức năng riêng gọi là “quy hoạch chiến lược” nhằm kết hợp hai quá trình lớn là thiết lập và triển khai chiến lược. Vào năm 1998, Mintzberg nghiên cứu phát triển chiến lược thành 3 phạm trù lớn: Thứ nhất là phạm trù chiến lược “chuẩn tắc”; Nhóm thứ hai bao gồm 6 trường phái tập trung vào “cách thức” thực hiện QTCL (bao gồm: khởi nghiệp, có tầm nhìn, dựa vào hiểu biết, học hỏi, thích ứng, lựa theo tình huống, thương thuyết, văn hóa DN và môi trường kinh doanh); Nhóm thứ ba bao gồm chỉ một trường phái duy nhất: trường phái phép biến đổi (còn gọi là chiến lược cấu hình), đây là sự hỗn hợp của các trường phái khác được tái lập dựa trên quan điểm phân đoạn và chu kỳ sống của tổ chức.

Thông qua kinh nghiệm của các nước có thể thấy rằng mỗi DN xây dựng của mỗi quốc gia đều luôn nghiên cứu, xây dựng và áp dụng chiến lược phát triển của họ có tính chất đặc thù, phù hợp với đất nước của mình, không thể áp dụng nguyên hình mẫu của các quốc gia khác. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: 5 Mỗi một DN trong nước hiện nay cũng đều xây dựng cho mình một chiến lược phát triển trong khoảng thời gian nhất định: một năm, năm năm hoặc dài hạn và cần phải xem xét ba vấn đề: Hiện nay chúng ta đang ở đâu? Chúng ta đang muốn đi đâu? Và chúng ta sẽ đi đến đó bằng cách nào? Trả lời cho câu hỏi chúng ta sẽ đi đến đó bằng cách nào thì đó chính là chiến lược. Chiến lược bao gồm việc tạo ra, thực hiện và đánh giá các mục tiêu của DN. Chiến lược là sợi chỉ xuyên suốt quá trình này, nó hướng dẫn sự phát triển và thực hiện các quyết định, hoạt động của tổ chức.

Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học viết về chiến lược phát triển của DN như: “Đánh giá và đề xuất chiến lược phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012” (Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2011). Đồ án tốt nghiệp thạc sỹ. Đồ án đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL, nêu lên thực trạng và thực thi chiến lược, đánh giá đề xuất chiến lược phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược. “Hoàn thiện chiến lược phát triển của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015 (Nguyễn Viết Hiệu, 2009).

Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL của DN, khảo sát - phân tích - đánh giá thực thi chiến lược của Tổng công ty VINACONEX thời điểm năm 2009-2010, đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược. Luận văn có tác dụng thực tiễn đối với nhiều DN có quy mô tương tự VINACONEX. “Áp dụng mô hình Delta Project để hoàn thiện Chiến lược phát triển Tổng công ty Máy Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM)” (Hồ Mạnh Tuấn, 2009).

Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL của DN, khảo sát - phân tích - đánh giá thực thi chiến lược hiện tại của VEAM, những tồn tại, nguyên nhân 6 và đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển của VEAM bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược. Các chiến lược của mỗi DN cũng đã tập trung vào việc định hướng phát triển của mình nhưng trong thực tế còn nhiều DN vẫn còn lúng túng chưa thực thi chiến lược đề ra. Vì vậy, với khoảng trống nghiên cứu của đề tài này: phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược phát triển của SD7, tìm ra những điểm tồn tại, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại đó, tôi hy vọng sẽ đóng góp tích cực vào việc hoàn thiện chiến lược phát triển của SD7.

Một số khái niệm cơ bản 1. Một số khái niệm cơ bản về chiến lược, QTCL 1. Khái niệm về chiến lược Chiến lược của một DN là chương trình hành động tổng quát hướng tới thực hiện những mục tiêu của DN. Chiến lược không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của nhiều chương trình hỗ trợ, các chiến lược, các chức năng khác.

Chiến lược chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn tư duy để hành động (Phan Huy Đường, 2013, trang 263). Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo ba nghĩa phổ biến. Thứ nhất, là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt được mục tiêu. Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này.

Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này (Ngô Kim Thanh, 2011). Như vậy, chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu đề đạt được các mục tiêu đó. Khái niệm về QTCL 7 QTCL là tập hợp các quyết định và các hành động làm cơ sở cho việc thiết lập và triển khai các kế hoạch được thiết kế để đạt được các mục tiêu của DN (Phan Huy Đường, 2013, trang 264). QTCL là khoa học và nghệ thuật thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng, cho phép tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra (Ngô Kim Thanh, 2011).

Tiến trình QTCL bao gồm các giai đoạn khác nhau. Trong đó, việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như nguồn lực và khả năng bên trong của tổ chức ở thời điểm hiện tại và tương lai là vô cùng quan trọng. Thông qua việc phân tích đó, các điểm mạnh và điểm yếu nội tại của DN có thể được giải quyết để tranh thủ các cơ hội và né tránh các thách thức từ môi trường bên ngoài, đồng thời cho phép DN hoạch định các mục tiêu một cách rõ ràng, phối hợp việc xây dựng và lựa chọn một số chiến lược hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra (Phan Huy Đường, 2013). Các bước để hoạch định chiến lược Tùy theo thực tiễn hoạt động của mỗi DN sẽ có các bước lập và hoạch định chiến lược khác nhau và có năm nhiệm vụ có liên quan mật thiết với nhau như sau:  Nhiệm vụ 1: Xác định tầm nhìn chiến lược.

 Nhiệm vụ 2: Đặt ra mục tiêu  Nhiệm vụ 3: Lập chiến lược.  Nhiệm vụ 4: Thực hiện và triển khai chiến lược.  Nhiệm vụ 5: Giám sát, đánh giá và chỉnh sửa nếu cần 8 Nhiệm vụ 1 Nhiệm vụ 2 Nhiệm vụ 3 Nhiệm vụ 4 Nhiệm vụ 5 Phát triển Thảo sứ mệnh chiến lược Giám sát, và viễn Lập ra các để đạt Ứng dụng đánh giá và cảnh chiến mục tiêu được các thi hành sửa chữa sai lược của mục tiêu chiến lược sót công ty đặt ra Xem lại Xem lại Cải Cải Phục hồi các sửa đổi sửa đổi thiện/ thiện/ nội dung cũ nếu cần nếu cần thay đổi thay đổi nếu cần Hình 1. Năm nhiệm vụ phải thực hiện trong QTCL (Nguồn: Giáo trình QTCL - Đại học Help, Maylaysia) 1.

Đặc điểm, vai trò của QTCL 1. Đặc điểm chiến lược  Tính toàn cục Chiến lược là sơ đồ tổng thể về sự phát triển của tổ chức, quyết định quan hệ của tổ chức với môi trường khách quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ