Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình - Đỗ Hải Vinh

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất tại Ninh Bình, đề xuất giải pháp bền vững và hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT

1.1. Sinh kế hộ gia đình

1.2. Khung sinh kế bền vững

1.3. Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất

1.4. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất

1.4.1. Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế ở một số nước trên thế giới

1.4.2. Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất một số địa phương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH

2.1. Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình và tác động của thu hồi đất tới sinh kế của hộ gia đình

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình

2.1.2. Đặc điểm kinh tế: tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật

2.1.3. Đặc điểm về xã hội (cơ sở hạ tầng xã hội) của tỉnh Ninh Bình

2.1.4. Phân tích hoạt động hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất tại Ninh Bình

2.1.5. Các chủ trương, chính sách của tỉnh về bồi thường hỗ trợ GPMB và giải quyết việc làm cho người lao động vùng thu hồi đất

2.1.6. Tình hình thu hồi đất và ảnh hưởng của thu hồi đất tới sinh kế của hộ nông dân

2.2. Thực trạng hỗ trợ sinh kế cho các hộ gia đình sau thu hồi đất tại xã Ninh Phúc

2.3. Mô hình hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân

2.4. Đánh giá chung về hoạt động hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ SINH KẾ CHO HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH

3.1. Quan điểm tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình sau thu hồi đất ở Ninh Bình

3.1.1. Quan điểm xây dựng chính sách liên quan đến thu hồi đất

3.1.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách đền bù khi thu hồi đất

3.1.3. Quan điểm về chính sách và quy hoạch sử dụng đất

3.1.4. Điều tra, khảo sát trước khi phê duyệt dự án đầu tư cần thu hồi đất

3.1.5. Quan điểm định hướng đổi mới phương thức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

3.2. Giải pháp tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình sau thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình

3.2.1. Giải pháp của địa phương trực tiếp bị thu hồi đất

3.2.1.1. Phát triển, tăng cường công tác đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm

3.2.2. Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm

3.2.2.1. Phát triển thị trường lao động
3.2.2.2. Xuất khẩu lao động
3.2.2.3. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn về sử dụng tiền đền bù, tư vấn, tuyên truyền về các phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm
3.2.2.4. Chính sách tạo việc làm đối với lao động lớn tuổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở Ninh Bình

Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Tỉnh Ninh Bình, với nhiều dự án phát triển công nghiệp, đã chứng kiến sự thu hồi đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sinh kế của hàng ngàn hộ gia đình. Việc tìm hiểu và áp dụng các chính sách hỗ trợ sinh kế là cần thiết để đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân.

1.1. Khái niệm về sinh kế và hỗ trợ sinh kế

Sinh kế được hiểu là các nguồn lực và khả năng mà hộ gia đình có để duy trì cuộc sống. Hỗ trợ sinh kế bao gồm các chính sách và chương trình nhằm giúp đỡ hộ gia đình bị thu hồi đất tìm kiếm nguồn thu nhập mới.

1.2. Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình

Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây, đặc biệt là đất nông nghiệp. Việc này đã gây ra nhiều khó khăn cho các hộ gia đình, đặc biệt là những hộ phụ thuộc vào nông nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Các hộ gia đình thường thiếu thông tin và kỹ năng cần thiết để chuyển đổi nghề nghiệp. Điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thu nhập không ổn định.

2.1. Những khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp

Nhiều hộ gia đình không có đủ kỹ năng để chuyển đổi sang các ngành nghề khác. Việc thiếu thông tin về thị trường lao động cũng là một rào cản lớn.

2.2. Tác động xã hội của việc thu hồi đất

Việc thu hồi đất không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn gây ra sự xáo trộn trong đời sống xã hội, làm mất đi các mối quan hệ cộng đồng và địa vị xã hội của người dân.

III. Phương pháp hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất

Để hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chính sách cần được thiết kế linh hoạt và phù hợp với từng nhóm đối tượng.

3.1. Đào tạo nghề và phát triển kỹ năng

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp hộ gia đình có thể tìm kiếm việc làm mới. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thị trường.

3.2. Hỗ trợ tài chính và vay vốn

Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính và vay vốn ưu đãi giúp hộ gia đình có thể đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ninh Bình

Nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách hỗ trợ sinh kế đã mang lại một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá và điều chỉnh các chính sách là cần thiết để nâng cao hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách hỗ trợ

Nhiều hộ gia đình đã tìm được việc làm mới và cải thiện thu nhập nhờ vào các chương trình hỗ trợ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ chưa được tiếp cận.

4.2. Những hạn chế trong thực hiện chính sách

Một số chính sách chưa được triển khai đồng bộ, dẫn đến tình trạng thiếu hiệu quả trong hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hỗ trợ sinh kế ở Ninh Bình

Để đảm bảo sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội. Việc cải thiện chính sách hỗ trợ sinh kế là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ

Cần thiết phải điều chỉnh các chính sách hỗ trợ sinh kế để phù hợp hơn với thực tiễn và nhu cầu của người dân.

5.2. Tương lai của hỗ trợ sinh kế tại Ninh Bình

Hướng tới một hệ thống hỗ trợ sinh kế bền vững, cần có các chương trình dài hạn và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung chính gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất Chƣơng 2: Thực trạng hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ SINH KẾ CHO HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT 1. Sinh kế hộ gia đình 1. Khái niệm Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phƣơng pháp tiếp cận mới trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộ gia đình mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hƣớng bền vững và hiệu quả.

Ngƣời đi đầu về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm 1980 (sau đó đƣợc phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber, Conway và những ngƣời khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng đƣa vào thực hiện. Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế đã đƣợc phát triển và hoàn thiện ở các nƣớc phát triển trên thế giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ phát triển quốc tế Anh (DFDI) về “Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững”. Đây là một trong ba mục tiêu mà DFDI đã đặt ra trong Sách Trắng năm 1997 nhằm đạt đƣợc những mục đích chung về xoá đói giảm nghèo.

Theo khái niệm của DFID đƣa ra thì: “Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”. Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con ngƣời để đạt đƣợc mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con ngƣời nhƣ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ. Tiếp cận sinh kế là cách tƣ duy về mục tiêu, phạm vi và những ƣu tiên cho 9 phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phƣơng pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phƣơng tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (nhƣ các vấn đề kinh tế, an ninh lƣơng thực).

Nó cũng cố gắng phác hoạ những mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo đói, giúp xác lập ƣu tiên tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo. Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp ngƣời dân đạt đƣợc thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó đƣợc đo bằng các chỉ số do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy ngƣời dân làm trung tâm. Phƣơng pháp này thừa nhận ngƣời dân có những quyền nhất định, cũng nhƣ trách nhiệm giữa họ với nhau và xã hội nói chung.

Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế đƣợc sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các chƣơng trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiên có, sử dụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lƣợc và sử dụng cho nghiên cứu. Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống. Chiến lƣợc sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao gồm những vấn đề nhƣ thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất của hộ (Seppala, 1996). Để duy trì hộ, hộ gia đình thƣờng có các chiến lƣợc sinh kế khác nhau, theo (Seppala, 1996) chiến lƣợc sinh kế có thể chia làm 3 loại: Chiến lƣợc tích luỹ: là chiến lƣợc dài hạn nhằm hƣớng tới tăng trƣởng và có thể là kết hợp của nhiều hoạt động hƣớng tới tích luỹ và giàu có.

Chiến lƣợc tái sản xuất: là chiến lƣợc trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, những ƣu tiên có thể nhắm tới hoạt động của cộng đồng và an sinh xã hội. 10 Chiến lƣợc tồn tại: là chiến lƣợc ngắn hạn, gồm cả các hoạt động tạo thu nhập chỉ để tồn tại mà không tích luỹ.2 Khung sinh kế bền vững Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hƣởng đến sinh kế của con ngƣời, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại. Khung sinh kế bền vững có dạng nhƣ sau: Khả năng phục hồi sau sốc Thiết lập trạng thái cân bằng mới THU HỒI ĐẤT LÀ CƠ SỞ NGUỒN CÁC LỰA CHỌN KẾT QUẢ ĐẦU RA MỘT CÚ SỐC LỚN LỰC CỦA HỘ CỦA HỘ - Cuộc sống của hộ ra - Làm giảm đột ngột - Các hoạt động tạo sao? (cải thiện an ninh tài sản sinh kế chính: Các tài sản thu nhập lƣơng thƣc? Thu nhập Đất canh tác - Xây dựng năng tốt hơn? Giảm tính dễ (N, H, P, bị tổn thƣơng?) - Hộ nông dân không lực F, S) - Năng lực của hộ có còn sử dụng các kỹ - Các lựa chọn khác năng sản xuất nông đƣợc xem nhƣ quá đƣợc cải thiện? (sử dụng bền vững các nghiệp vốn có.

trình điều chỉnh và CƠ HỘI nguồn tài nguyên - Nhận số tiền đền bù thích ứng sau sốc thiên nhiên) lớn CÁC CHÍNH SÁCH VÀ XU Rủi ro và các rào cản HƢỚNG KINH TẾ VĨ MÔ khác Nguồn: Tham khảo từ tài liệu của ĐFI, 1999 Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững Chú thích: N (Natural Capital): Nguồn lực tự nhiên H (Human Capital): Nguồn lực con ngƣời P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính 11 S (Social Capital): Nguồn lực xã hội Đây là khung giúp cho ngƣời sử dụng hiểu đƣợc các loại hình sinh kế hiện hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển và các hoạt động khác. Điều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có nhƣ phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phƣơng pháp đánh giá nhanh và đánh giá kinh tế về: - Bối cảnh sống của ngƣời dân, trong đó bao gồm những ảnh hƣởng của các xu hƣớng bên ngoài với họ (xu hƣớng về kinh tế, xu hƣớng phát triển dân số). - Khả năng tiếp cận của ngƣời dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả năng sử dụng chúng vào sản xuất. - Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình tài sản sinh kế của ngƣời dân.

- Các chiến lƣợc mà ngƣời dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình. Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cƣờng các cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau nhƣ thế nào. Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đƣa ra một cách tƣ duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhƣng vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý đƣợc. Khung sinh kế luôn đƣợc đặt trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối.

Giá trị của một khung sinh kế giúp cho ngƣời sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng. Có thể đó là những cú sốc và các xu hƣớng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế. Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu đƣợc động lực nào dẫn tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ƣu tiên của họ là gì. Đồng thời cũng cho thấy phản ứng của ngƣời dân trƣớc những cơ hội và nguy cơ mới.

Kết quả sinh kế thể hiện trên chỉ số nhƣ cuộc sống hƣng thịnh hơn, đời 12 sống đƣợc nâng cao, khả năng tổn thƣơng giảm, an ninh lƣơng thực đƣợc củng cố và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó cần phải kết hợp và sử dụng khác nhau nhƣ đất đai, vốn, khoa học công nghệ. Các thành phần của khung sinh kế bền vững a, Hoàn cảnh dễ bị tổn thƣơng Hoàn cảnh dễ bị tổn thƣơng là môi trƣờng sống bên ngoài của con ngƣời. Sinh kế và tài sản sẵn có của con ngƣời bị ảnh hƣởng cơ bản bởi những xu hƣớng chủ yếu, cũng nhƣ bởi những cú sốc và tính thời vụ.

Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát đƣợc. Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hƣởng đến tài sản và sinh kế của con ngƣời: - Xu hƣớng: xu hƣớng dân số, xu hƣớng tài nguyên kể cả xung đột, xu hƣớng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hƣớng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hƣớng kỹ thuật. - Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc. b, Những tài sản sinh kế Tiếp cận sinh kế cần tập trung trƣớc hết và đầu tiên với con ngƣời.

Nó cố gắng đạt đƣợc sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con ngƣời (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích.2: Tài sản sinh kế của ngƣời dân Nguồn: http://www.org/info/guidance_sheets_rtfs/Sect2.rtf Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra những sinh kế: Nguồn vốn con ngƣời, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn vật thể, nguồn vốn tài chính. 14 Nguồn vốn nhân lực Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con ngƣời. Các yếu tố đó giúp cho con ngƣời có thể theo đuổi những chiến lƣợc tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực đƣợc xem là số lƣợng và chất lƣợng nhân lực có sẵn.

Những thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ