Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn là trụ cột quyết định sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi, biên giới phía Bắc gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện (10 huyện và 01 thành phố), giữ vị trí chiến lược trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là đầu mối giao thương quốc tế quan trọng với Trung Quốc. Mặc dù lực lượng lao động nông thôn chiếm trên 75% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh, nhưng phần lớn vẫn là lao động phổ thông, tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn thấp và chủ yếu làm việc trong khu vực phi chính thức với năng suất lao động chưa cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn tại địa phương, khắc phục sự chia cắt của thị trường lao động và sự mất cân đối cung - cầu nhân lực kỹ thuật. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai chính sách giai đoạn 2010 - 2015, dự báo nhu cầu đào tạo và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập toàn diện trên địa bàn 10 huyện và 01 thành phố của tỉnh Lạng Sơn trong khung thời gian 2010 – 2015, tầm nhìn định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, gia tăng năng suất lao động xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do các nhà kinh tế học khởi xướng và phát triển, khẳng định tri thức, kỹ năng, thể lực và kinh nghiệm làm việc là nguồn vốn cơ bản tạo ra giá trị gia tăng kinh tế. Đầu tư vào giáo dục, y tế và đào tạo nghề được xem như khoản đầu tư chiều sâu quyết định năng suất lao động xã hội. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình Chu trình chính sách công (Public Policy Cycle) gồm 5 bước cốt lõi: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chính sách.

Khung lý thuyết của luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  • Nhân lực: Toàn bộ sức lực thể chất và tinh thần của con người có khả năng tham gia vào quá trình lao động sản xuất.
  • Nguồn nhân lực: Số lượng và chất lượng của dân số lao động trong một vùng lãnh thổ, được chuẩn bị về năng lực chuyên môn và sẵn sàng tham gia các hoạt động kinh tế.
  • Nguồn nhân lực nông thôn: Bộ phận nhân lực phân bổ tại địa bàn nông thôn, làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ các ngành nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ nông thôn.
  • Phát triển nguồn nhân lực nông thôn: Quá trình gia tăng giá trị con người trên các mặt trí tuệ, thể lực, phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp và phân bổ sử dụng hiệu quả.
  • Chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn: Hệ thống quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và công cụ quản trị nhà nước nhằm điều tiết số lượng, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa phương thức sử dụng lao động nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống phòng chuyên môn tại 11 huyện, thành phố giai đoạn 2010 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các đợt khảo sát, quan sát thực tế và báo cáo chuyên đề từ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Lạng Sơn thông qua phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp thống kê toàn bộ các nhóm chỉ tiêu nhân khẩu học và lao động việc làm. Luận văn áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, kết hợp phương pháp chuyên gia và điều tra thực tiễn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp và mô hình hóa dự báo là nhằm đảm bảo tính khách quan khi đánh giá hiệu lực lý thuyết, hiệu lực thực tế và hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách thông qua công thức đo lường mức tương quan giữa tỷ lệ đào tạo có việc làm trên tổng chi phí ngân sách đầu tư. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2015 và hoàn thiện dự báo cho chu kỳ phát triển 2015 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dân số và lực lượng lao động nông thôn Lạng Sơn duy trì mức tăng đều nhưng tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm cơ cấu áp đảo. Số liệu thống kê từ 11 huyện, thành phố cho thấy dân số toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2014 tăng trưởng ổn định, trong đó dân số nông thôn chiếm trên 78% tổng dân số. Tuy nhiên, mật độ phân bố không đồng đều giữa khu vực thành thị (thành phố Lạng Sơn) và các huyện vùng cao, vùng biên giới như Cao Lộc, Tràng Định hay Bình Gia.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn nhiều bất cập về trình độ chuyên môn kỹ thuật và học vấn. Trong giai đoạn 2010 - 2014, mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có xu hướng tăng từ khoảng 32% lên trên 40%, tỷ lệ lao động nông thôn có bằng cấp, chứng chỉ nghề chính quy chỉ chiếm dưới 15%. Phần lớn lao động nông thôn làm việc dựa trên kinh nghiệm truyền thống, năng lực tiếp cận khoa học công nghệ và kỹ năng thích ứng thị trường còn nhiều hạn chế.

Thứ ba, cơ cấu lao động theo ngành kinh tế chuyển dịch chậm chạp. Lao động nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm trên 65% tổng số lao động đang làm việc, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nông thôn chỉ thu hút khoảng 35% lực lượng lao động. Thị trường lao động nông thôn Lạng Sơn bộc lộ rõ tính chia cắt, tỷ lệ tự làm và lao động phi chính thức ở mức cao, tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nguồn cung lao động phổ thông dồi dào và sự thiếu hụt lao động kỹ thuật cao.

Thứ tư, công tác tổ chức thực thi chính sách đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền cấp huyện còn thiếu đồng bộ. Tỷ lệ học viên sau học nghề tự tạo được việc làm mới hoặc nâng cao thu nhập thực tế đạt khoảng 68% đến 72%, nhưng tính bền vững chưa cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa hình miền núi hiểm trở, xuất phát điểm kinh tế thấp và nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp gây khó khăn lớn cho việc đầu tư mạng lưới cơ sở đào tạo nghề. Về chủ quan, công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa sát thực tế, danh mục nghề đào tạo chậm đổi mới và chưa gắn kết với chuỗi giá trị nông sản bản địa.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, Hàn Quốc đã rất thành công trong phong trào Saemaul Undong nhờ kết hợp đào tạo tinh thần tự lực của nông dân với việc hỗ trợ vốn mồi và đưa 40% đến 50% học sinh trung học vào luồng giáo dục nghề nghiệp. Tương tự, Trung Quốc đã chi ngân quỹ 100 triệu nhân dân tệ tại 300 huyện thông qua "Chương trình ánh sáng mặt trời" để đào tạo nông dân kiểu mới. Tại khu vực lân cận, tỉnh Bắc Giang đạt tốc độ tăng trưởng GRDP 9,2% năm 2014 nhờ chính sách quy hoạch 1.500 ha khu công nghiệp để thu hút và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng.

Các dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được minh họa trực quan thông qua:

  • Biểu đồ cột chồng: Phản ánh sự biến động dân số và cơ cấu lao động thành thị - nông thôn tại 11 huyện, thành phố giai đoạn 2011 - 2014 (tương tự Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2 trong luận văn).
  • Bảng số liệu tổng hợp: Biểu diễn cơ cấu lao động theo ngành kinh tế và trình độ đào tạo qua các năm (tương tự Bảng 3.4 và Bảng 3.8), thể hiện rõ mức độ chênh lệch giữa tỷ lệ lao động qua đào tạo lý thuyết và nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đổi mới công tác truyền thông chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và Đoàn Thanh niên triển khai các chiến dịch truyền thông đa phương tiện. Mục tiêu đến năm 2018 đạt 100% cán bộ cấp xã và trên 85% người lao động nông thôn hiểu rõ các chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm.

Thứ hai, đổi mới quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn cần thành lập Ban chỉ đạo phát triển nhân lực cấp tỉnh, quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Tài chính. Định kỳ hàng năm tổ chức khảo sát cung - cầu lao động và chuyển đổi tối thiểu 50% ngân sách đào tạo nghề sang cơ chế đặt hàng dựa trên kết quả đầu ra của các cơ sở đào tạo trước năm 2020.

Thứ ba, hiện đại hóa và đa dạng hóa chương trình đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị kinh tế biên mậu và nông - lâm sản đặc sản. Các trường trung cấp, cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh cần điều chỉnh khung chương trình giảng dạy, tăng thời lượng thực hành lên 70%. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo có việc làm đúng chuyên môn đạt trên 75%, tập trung vào các nghề trồng rừng kinh tế, chế biến hồi, chế biến cây ăn quả và dịch vụ logistics cửa khẩu.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách hỗ trợ sau đào tạo và kết nối thị trường lao động. Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện cho 100% lao động sau học nghề được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng trang trại hoặc khởi sự doanh nghiệp. Đồng thời, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn phải định kỳ tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động, kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tại khu vực nông thôn xuống dưới 2,5% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và thiết kế chính sách hỗ trợ dạy nghề sát hợp với thực tiễn.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Các trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện. Luận văn cung cấp mô hình gắn kết đào tạo với nhu cầu thị trường và phương pháp đánh giá chuẩn đầu ra của học viên nông thôn.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu: Những người đang nghiên cứu trong chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công và Xã hội học nông thôn. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá chu trình chính sách và các mô hình dự báo cung - cầu lao động cấp địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại nông thôn: Các chủ thể kinh tế đang hoạt động tại khu vực nông thôn có thể ứng dụng các phân tích về phân bổ lao động để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và nâng cao năng suất làm việc cho người lao động bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào về phát triển nguồn nhân lực tại tỉnh Lạng Sơn? Công trình tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa quy mô lao động nông thôn lớn (chiếm trên 78% dân số toàn tỉnh) nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật thấp (chỉ dưới 15% có văn bằng, chứng chỉ chính quy). Luận văn làm rõ các nút thắt trong chu trình thực thi chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp gắn với kinh tế biên mậu và nông lâm nghiệp.

Khung phân tích chu trình chính sách trong luận văn gồm những nội dung gì? Khung phân tích được xây dựng theo mô hình quản trị công hiện đại gồm 5 giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch nguồn lực, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp liên ngành, tổ chức thực thi thực địa và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh. Mô hình giúp đo lường chính xác cả hiệu lực lý thuyết lẫn hiệu quả thực tế của chính sách đào tạo nghề trên địa bàn.

Nghiên cứu đã đúc kết được bài học gì từ các mô hình phát triển nhân lực quốc tế? Luận văn đúc kết 3 bài học lớn: bài học từ Hàn Quốc về đầu tư ngân sách công đi đôi với khơi dậy tinh thần tự lực và định hướng học nghề từ bậc trung học (40% - 50%); bài học từ Trung Quốc về thành lập quỹ đào tạo nông dân kiểu mới quy mô 100 triệu nhân dân tệ; và kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Giang về tích hợp mạng lưới đào tạo nghề với quy hoạch 1.500 ha khu công nghiệp.

Phương pháp dự báo cung - cầu nhân lực nông thôn đến năm 2020 được thực hiện như thế nào? Tác giả xây dựng 3 phương án dự báo biến động dân số và cung lao động dựa trên xu hướng nhân khẩu học của 11 huyện, thành phố. Nhu cầu cầu lao động được phân tích theo 3 nhóm ngành kinh tế lớn (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) để lượng hóa chính xác số lượng và trình độ đào tạo cần bổ sung hàng năm.

Giải pháp mang tính đột phá nhất trong quản trị nhà nước của luận văn là gì? Điểm đột phá là đề xuất chuyển đổi cơ chế phân bổ ngân sách đào tạo nghề từ hình thức cấp phát cào bằng sang cơ chế Nhà nước đấu thầu và đặt hàng dịch vụ đào tạo theo kết quả đầu ra. Giải pháp này gắn kết trách nhiệm tài chính của cơ sở đào tạo với tỷ lệ học viên có việc làm thực tế trên 75%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn nhân lực nông thôn và chu trình thực thi chính sách công 5 bước trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng lực lượng lao động nông thôn tại 11 huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn về chất lượng kỹ năng và tính chia cắt của thị trường lao động.
  • Phân tích và tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc, Trung Quốc và thực tiễn phát triển của tỉnh Bắc Giang để ứng dụng phù hợp với đặc thù tỉnh miền núi biên giới.
  • Xây dựng mô hình dự báo khoa học về cung - cầu lao động nông thôn và nhu cầu lao động qua đào tạo của tỉnh Lạng Sơn cho chu kỳ 2015 - 2020.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ đổi mới thể chế quản lý nhà nước, cơ chế tài chính đặt hàng đào tạo đến chính sách tín dụng và kết nối việc làm sau đào tạo.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung phân tích thực chứng và bộ giải pháp hành động cụ thể giúp tỉnh Lạng Sơn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn bộ số liệu và mô hình phân tích trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.