HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THU TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ, MẤT SỮA (MMA) TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành : Thú y Mã số : 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Như Quán NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học TS. Vũ Như Quán đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thú y tỉnh Ninh Bình, cảm ơn các trang trại chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục sơ đồ .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis summary.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Tổng quan tài liệu.
Cấu tạo, chức năng cơ quan sinh dục của lợn cái. Ống dẫn trứng (Oviductus). Tiền đình âm đạo (Vestibulum vaginae ). Cấu tạo của tuyến vú.
Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái. Sự thành thục về tính. Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp. Khoảng cách giữa các lứa đẻ.
Sinh lý tiết sữa của lợn nái. Khái quát hội chứng viêm tử cung (metritis), viêm vú (mastitis), mất sữa (agalactia) - MMA. Viêm tử cung. Tình hình nghiên cứu hội chứng MMA.
Tình hình nghiên cứu Hội chứng MMA trên thế giới. Tình hình nghiên cứu Hội chứng MMA tại Việt Nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Nguyên liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tình hình mắc hội chứng MMA.
Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh MMA theo lứa đẻ, mùa vụ, địa điểm, can thiệp tay và sót nhau. Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng. Phương pháp xác định tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con do nái bị MMA sinh ra. Phương pháp điều trị MMA.
Phương pháp xử lí số liệu. Kết quả và thảo luận. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA trên đàn lợn nái ở tỉnh Ninh Bình. Tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung qua các lứa đẻ.
Tỷ lệ lợn nái viêm vú qua các lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái mất sữa qua các lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh MMA ở các mùa khác nhau. Tỷ lệ mắc bệnh MMA ở 3 trại.
Tỷ lệ mắc MMA khi đỡ đẻ có can thiệp bằng tay và không can thiệp bằng tay. Tỷ lệ mắc bệnh MMA khi lợn nái bị sót nhau và không sót nhau. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng MMA. Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con sinh ra từ lợn nái mắc MMA.
Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng MMA. Kết luận và kiến nghị. 53 Tài liệu tham khảo. 55 iv c DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt ACTH Adrenocorticotropic hormone Cs Cộng sự FSH Follicle stimulating hormone LH Luteinizing stimulating hormone MMA Metritis, mastitis, agalactica (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) MS Mất sữa PGF2α Prostaglandin F2-alpha TSH Thyroid stimulating hormone VTC Viêm tử cung VV Viêm vú v c DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Tỷ lệ lợn nái bị viêm tử cung, viêm vú, mất sữa. Tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung qua các lứa đẻ. Tỷ lệ viêm vú qua các lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái bị mất sữa qua các lứa đẻ.
Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh ở mùa khác nhau. Tỷ lệ mắc các bệnh ở 3 trại. Tỷ lệ mắc MMA khi đỡ đẻ có can thiệp bằng tay và không can thiệp bằng tay. Tỷ lệ mắc bệnh MMA khi lợn nái bị sót nhau và không sót nhau.
Kết quả theo dõi một số biểu hiện lâm sàng ở lợn nái mắc hội chứng MMA. Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con sinh ra từ lợn nái mắc hội chứng MMA. Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng MMA. 51 vi c DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.
Cơ chế điều khiển quá trình đẻ. Cơ chế phát sinh chứng viêm tử cung. Cơ chế phát sinh chứng viêm vú. Cơ chế phát sinh chứng mất sữa.
Cơ chế gây hội chứng MMA. 23 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Lợn nái bị viêm tử cung kèm theo viêm vú. Lợn bị hội chứng MMA lười cho con bú.
Lợn mắc hội chứng MMA. Biện pháp can thiệp bằng tay khi lợn nái đẻ là một trong những ảnh hưởng lớn đến bệnh viêm tử cung của lợn nái sau đẻ. Lợn con sinh ra từ lợn mẹ mắc MMA bị tiêu chảy, còi cọc chậm lớn. 49 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Tên luận văn: “Tình hình mắc hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Ninh Bình ”.
Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tỷ lệ mắc viêm tử cung sau đẻ của lợn nái, tỷ lệ mắc MMA theo các yếu tố lứa đẻ, mùa vụ, địa điểm, can thiệp tay và sót nhau, tìm hiểu sự ảnh hưởng của MMA tới tiêu chảy ở lợn con, tìm hiểu hiệu quả của 2 phác đồ điều trị MMA. Phương pháp nghiên cứu Thông tin của 529 lợn nái được theo dõi và thu thập trực tiếp từ 3 trại lợn nái của 3 huyện, thành phố: Nho Quan, Kim Sơn và Thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình. Các so sánh về tỷ lệ đều được thực hiện bằng phương pháp Khi bình phương. Thời gian khỏi, thời gian động dục lại sau khi chữa khỏi MMA ở hai phác đồ điều trị được so sánh bằng phương pháp student-t test.
Các so sánh được thực hiện trong phần mềm SPSS, phiên bản 22 với mức ý nghĩa thống kê <0,05. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại ở tỉnh Ninh Bình mắc bệnh viêm tử cung là 31,00%; viêm vú là 18,15%; mất sữa là 7,94%; VTC+VV là 7,75%; VTC +MS là 4,91%; viêm vú và mất sữa là 6,05%; thể điển hình(VTC+VV+MS) là 4,16%. Lợn nái ở các lứa đẻ khác nhau có tỷ lệ mắc viêm tử cung cũng khác nhau, thường lứa 1 có tỷ lệ viêm tử cung cao nhất sau đó đến các lứa 6,7. Lợn nái ở các lứa đẻ khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ nái mắc viêm vú, mất sữa.
Mùa xuân, mùa hè và địa điểm các trại ở ba huyện thành phố tỉnh Ninh Bình không ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc MMA đàn lợn nái sinh sản. Biện pháp can thiệp bằng tay và sót nhau khi lợn nái đẻ làm tăng nguy cơ các triệu chứng MMA. Lợn nái mắc hội chứng MMA có những biểu hiện lâm sàng: sốt cao trên 39,50C; mệt mỏi, kém ăn; có nhiều dịch viêm tử cung chảy ra từ âm hộ, vú sưng, nóng, đỏ, đau; lợn mẹ nằm sấp không cho con bú. Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con sinh ra từ những nái mẹ mắc MMA là 73,53%, ở nái bình thường là 31,86%.
Hội chứng MMA ở lợn nái điều trị có kết quả cao khi dùng kháng sinh amoxycillin 10-15mg/kg thể trọng kết hợp với tiêm hanprost hoặc oxytoxin, thụt dung dịch lugol 0,1% bảo vệ niêm mạc và trợ sức, trợ lực. ix c THESIS SUMMARY Author: NGUYEN THI THU Thesis title: “Metritis mastitis agalactiae situation in sows raised in the farm scale in Ninh Binh province’ Major: Veterinary Medicine Major code: 60 64 01 01 Education Institute: Vietnam Natioanl Universityof Agriculture Objactives The present study aims at investigation of prevalence of metritis mastitis agalactiae syndrome in sows, to evaluate the effects of factors such as parity, season, location, midwifery and retained placenta on the prevalence of the disease, to asses the influence of MMA on the diarrhae of the piglets and to assess the efficiency of 2 treatments of MMA. Method of research Five hundred twenty nine (529) sows were directly monitored from 3 farms in Nho Quan, Kim Son, and Ninh Binh Town in Ninh Binh province. The information including parity, season, location, midwifery, retained placenta of the sows and the diarrhea of the pigs born from the monitored sows were collected.
The MMA sows were treated with two different treatments. Comparition of ratios was conducted using chi- square test. The continous variables were compared by student t test. All tests were conducted in the SPSS program, version 22 with the alpha <0,05.
Results and conclusion Results show that prevalence of MMA in the studied sows was 4,16%, and those of metritis, mastitis and agalactiae, metritis plus mastitis, metritis plus agalactiae and mastitis plus agalactiae were 31,00%, 18,15%, 7,94%, 7,75% 4,91% and 6,05%. Sows parities 1, 6, 7 have higher risks of being positive to metritis than sows in parities 2-5. Mastitis and agalactiare are independent of parity. Season and location have no effect on the prevalence of MMA.
Midwifery and retained placenta increase the prevalence of MMA.