Chương 1: Tìm hiểu lý thuyết Chương này giới thiệu các công nghệ được áp dụng và trong thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích hệ thống mạng Thông tấn xã Việt Nam Chương này trình bày mô hình hiện tại, ưu và nhược điểm của hệ thống. Chương 3: Triển khai giải pháp hệ thống mạng mới cho Thông tấn xã Việt Nam. Chương này trình bày việc triển khai thiết kế mạng cho doanh nghiệp với mô hình cụ thể, chỉ ra những ưu điểm của mô hình thiết kế mới.
Chương 4: Đánh giá hiệu năng của thiết kế mới Chương này nêu ra những kết quả đạt được của mô hình và thử nghiệm một số kiểu tấn công. Kết luận: Tóm tắt kết quả đạt được và hướng phát triển của luận văn. TiM HIEU LY THUYET 1.1 Kiến trúc mô hình mạng 3 lớp Cisco đề xuất một mô hình mạng phân cấp gồm 3 lớp truy nhập, phân phối, nhân cho mạng doanh nghiệp. Mô hình này đơn giản hóa việc xây dựng một hệ thống mạng, đảm bảo các tiêu chí về độ tin cậy, khả năng mở rộng, dễ bảo trì, quản lý và tiết kiệm chi phí.
Ý tưởng của mô hình là tập trung vào việc nhóm các thiết bị thành các khối chức năng gọi là các lớp của toàn bộ hệ thống mạng. Tùy thuộc thiết bị thuộc khối nào mà nó đảm nhiệm các chức năng phù hợp.1 Lớp truy nhập Lớp truy nhập là nơi các thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in, .) kết nối vào mạng, ngoài ra có thể mở rộng mạng thông qua các thiết bị như thiết bị chuyển mạch. Các thiết bị trong lớp này thường được gọi là các thiết bị truy cập và có đặc điểm sau: -_ Chi phí trên mỗi cổng của thiết bị thấp - Mat d6 céng cao -_ Mở rộng các đường lên đến các lớp cao hơn -_ Chức năng truy cập của người dùng như là thành viên mạng cục bộ ảo, lọc lưu lượng và giao thức, và chất lượng dịch vụ. Lớp truy cập là lớp phòng thủ đầu tiên của hệ thống mạng giữa thiết bị đầu cuối và cơ sở hạ tầng mạng.
Trên lớp truy cập có thé thực hiện một số chức năng bảo mật, chính sách an ninh giữa các vùng tin tưởng khác nhau. Mỗi phòng ban sẽ được quản lý theo VLAN đến từng điểm mạng kết nối. VLAN là cụm từ viết tắt của virtual local area network (hay virtual LAN) hay còn được gọi là mạng cục bộ ảo. VUAN là một kỹ thuật cho phép tạo lập các mạng LAN độc lập một cách hợp lý trên cùng một kiến trúc hạ tầng vật lý.
Việc tạo lập nhiều mạng LAN ảo trong cùng một mạng cục bộ giúp giảm thiểu vùng quảng bá cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý một mạng cục bộ rộng lớn. VUAN dựa trên công: Mỗi công được gắn với một VLAN xác định. Do đó mỗi máy tính hoặc thiết bị máy chủ kết nối với một công của thiết bị chuyên mạch đều thuộc một VLAN nao đó. Lợi ích của VLAN - Tiết kiệm băng thông của hệ thống mạng: VLAN chia mạng LAN thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn đó là một vùng quảng bá.
Khi có gói tin quảng bá, nó sẽ được truyền duy nhất trong VLAN tương ứng. Do đó việc chia VLAN giúp tiết kiệm băng thông của hệ thống mạng. - Tăng khả năng bảo mật: Do các thiết bị ở các VLAN khác nhau không thê truy nhập vào nhau (trừ khi ta sử dụng thiết bị định tuyến nối giữa các VLAN). Người quản trị cấu hình danh sách truy cập để cho phép VLAN nào được quyền truy nhập vào VLAN nào.
-_ Dễ dàng thêm hay bớt máy tính vào VLAN: Việc thêm một máy tính vào VLAN rat đơn giản, chỉ cần cấu hình công cho máy đó vào VLAN mong muốn. Lớp phân phối Lớp phân phối chủ yếu cung cấp kết nối bên trong giữa lớp truy cập và lớp nhân của mạng cục bộ. Ngoài ra nó còn có những chính sách về lưu lượng từ lớp truy cập tới lớp phân phối. Đây cũng là nơi quan trọng trong việc định tuyến, nó là nơi thực hiện các chính sách điều khiển, cách ly các lớp phân phối với phần còn lại của mạng.
Tại đây có thể đùng các giao thức như OSPF, EIGRP dé điều khiển luồng đữ liệu trong khối truy cập — phân phối với phần còn lại của mạng. Thiết bị lớp này được gọi là các thiết bị chuyển mạch phân phối và có đặc điêm như sau: Thông lượng lớp ba cao đối với việc xử lý gói. - Chức năng bảo mật và kết nối đựa trên chính sách thông qua danh sách truy cập hoặc lọc gói. - Tinh nang QoS.
- Tinh co giãn và các liên kết tốc độ cao đến lớp nhân và lớp truy cập.13 Lớp nhân Lớp nhân của mạng cục bộ cung cấp các kết nối của tất cả các thiết bị, các lớp. Lớp nhân thường xuất hiện ở phần xương sống của mạng, thông lượng qua nó rất lớn do đó phải có khả năng chuyển mạch nhanh chóng và hiệu quả. Do đó không nên để các chính sách phức tạp cũng như không có bất cứ người dùng hoặc máy chủ nào kết nối trực tiếp đến lớp nhân. Ở lớp này cần có các thiết bị dự phòng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động xuyên suốt và đạt hiệu năng cao nhất.
Lớp nhân cung cấp khả năng mở rộng và giảm thiểu rủi ro từ việc di chuyên, thêm và thay đổi hệ thống mạng. Các thiết bị lớp nhân thường được gọi là thiết bị chuyển mạch xương sống của mạng và có những thuộc tính sau: Thông lượng ở lớp 2 hoặc lớp 3 rất cao Chi phi cao Có khả năng dự phòng và tính co giãn cao Chức năng QoS Lợi ích của mô hình phân cấp gồm: -_ Hiệu suất cao: Dễ dàng thiết kế một hệ thống mạng với tốc độ cao bởi mỗi lớp sẽ chỉ thực hiện một chức năng nhất định, giảm thiểu tắc nghẽn. - _ Tăng khả năng quản lý và khắc phục lỗi khi có sự cô xảy ra: Mô hình phân cấp cũng giúp việc quản lý và xử lý lỗi trở nên đễ dàng. Ví dụ trong tình huống gặp vấn đề về chính sách chỉ cần kiểm tra lại phân đoạn phân phối mà không cần phải kiểm tra các phần khác.
- Dé dang trong việc quản lý các chính sách vì các chính sách chỉ đặt tại lớp phân phối. -_ Khả năng mở rộng cao: Việc phân nhỏ tạo ra các vùng tự trị khiến cho việc mở rộng trở nên dễ dàng khi có yêu cầu cao hơn. -_ Dự đoán hành vi: Khi quản trị hoặc lên kế hoạch xây dựng một mạng.2 Các giao thức công nghệ trong hệ thống mạng 1. EtherChannel EtherC hannel Catalyst6500 Catalyst 2950 Hinh 1.1 M6 hinh EtherChannel EtherChannel là một kỹ thuật nhóm hai hay nhiều đường kết nối truyền tai dữ liệu vật lý thành một đường ảo duy nhất có cổng ảo thậm chí cả MAC ảo nhằm mục đích tăng tốc độ truyền đữ liệu và tăng khả năng đự phòng cho hệ thống.
Công nghệ EtherChannel có thê bó từ 2 đến 8 liên kết FE, GE, 10GE thành một liên kết logic. Khi đó, thiết bị chuyển mạch quản lý các cổng thuộc EtherChannel như một công duy nhất. Thiết bị chuyên mạch hoặc thiết bị ở 2 đầu EtherChannel phải hiểu và sử dụng công nghệ EtherChannel để đảm bảo hoạt động đúng và chống vòng lặp. Nếu chỉ có một đầu sử dụng EtherChannel, còn đầu bên kia không sử dụng thì có thé gây ra vòng lặp.
Lưu lượng không phải lúc nào cũng được phân bố đồng đều qua các đường liên kết thuộc EtherChannel, nó phụ thuộc vào phương pháp cân bằng tải mà thiết bị chuyển mạch sử dụng và mẫu lưu lượng đữ liệu trong mạng. Nếu một trong các liên kết thuộc EtherChannel bị ngắt thì lưu lượng dữ liệu sẽ tự động được chuyên sang liên kết khác chỉ trong vòng vài mili giây. Khi liên kết mở trở lại thì lưu lượng được phân bố lại như cũ. Điều kiện cấu hình EtherChannel - Các thiết bị chuyển mạch phải đều phải hỗ trợ kỹ thuật EtherChannel và phải được cấu hình EtherChannel đồng nhất giữa các công kết nối với nhau.
- Các công kết nối EtherChannel giữa hai thiết bị chuyển mạch phải tương đồng với nhau: + Cấu hình + Tốc độ +_ Băng thông Phân phối luồng dữ liệu trong EtherChannel - Thiết bị chuyển mạch lựa chọn đường liên kết nào trong EtherChannel để chuyển tiếp khung dựa vào kết quả của thuật toán hàm băm. Thuật toán có thể sử dụng nguồn địa chỉ, đích địa chỉ (hoặc cả hai), nguồn MAC, dich MAC (hoac ca hai), TCP/UDP SỐ công. Thuật toán hàm băm sẽ cho ra một chuỗi số nhị phân (0 & 1). - Nếu chỉ có nguồn hoặc đích được hàm băm (địa chỉ, MAC, số cổng) thì thiết bị chuyển mạch sẽ sử dụng một hoặc nhiều bit bậc thấp của giá trị hàm băm để làm số mũ lựa chọn liên kết trong EtherChannel.
Néu ca nguồn và đích được, thiết bị chuyên mạch sẽ thực hiện phép toán exclusive-OR (XOR) trên một hoặc nhiều bit bậc thấp dé làm số mũ. Phân loại EtherChannel Có 2 loại giao thức EtherChannel: - LACP (Link Aggregation Control Protocol) + La giao thức cầu hình EtherChannel chuẩn quốc tế IEEE 802.3ad và có thể dùng được cho hầu hết các thiết bị thuộc các hãng khác nhau, LACP hỗ trợ ghép tối đa 16 liên kết vật lý thành một liên kết luận lý (§ công chính — § cổng dự phòng). + LACP cé 3 chế độ: o On: Chế độ cấu hình EtherChannel tĩnh, chế độ này thường không được dùng vì các thiết bị chuyển mạch cấu hình EtherChannel có thể hoạt động được và cũng có thể không hoạt động được vì các thiết bị chuyến mạch được cau hình bằng tay phục thuộc vào con người nên hoàn toàn không có bước thương lượng trao đôi chính sách giừa bên dẫn đến khả năng vòng lặp cao và bị giao thức chống vòng lặp khóa. o Active: Ché d6 tu động — Tự động thương lượng với đối tác o Passive: Chế độ bị động —- Chờ được thương lượng - PagP (Port Aggregation Protocol) + Là giao thức cấu hình EtherChannel độc quyền của các thiết bị hãng Cisco và chỉ hỗ trợ ghép tối đa 8 liên kết vật lý thành một liên kết luận lý.
+ PAgP cũng có 3 chế độ tương tự LACP: o On o Active o Passive 1.2 VCS Công nghệ VCS Fabric là mét céng nghé Ethernet Fabric mang tinh cach mạng, bao gồm các dịch vụ lớp 2 và lớp 3 độc đáo giúp cải thiện việc sử đụng mạng, tăng tính khả dụng, nâng cao khả năng mở rộng hệ thống và đơn giản hóa đáng kê kiến trúc mạng trung tâm dữ liệu.