Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng - Sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương (trong tỉnh): Nông sản; thực phẩm tươi sống và sơ chế; đồ uống không có cồn và có cồn; thảo dược; lưu niệm, nội thất, trang trí; dịch vụ du lịch nông thôn. - Chủ thể thực hiện các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh. Nguyên tắc thực hiện: Việc thực hiện Đề án OCOP tuân thủ theo 3 nguyên tắc: Hành động địa phương hướng đến toàn cầu; tự lực, tự tin và sáng tạo; đào tạo nguồn nhân lực.
- Hành động địa phương hướng đến toàn cầu: Sản phẩm được chấp nhận ở cấp độ toàn cầu phản ánh niềm tự hào của văn hóa địa phương, đây là điểm mạnh để cạnh tranh. Để gia nhập vào thị trường thế giới, các sản phẩm cần được cải tiến, thiết kế lại cho phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng. Do vậy luôn yêu cầu cải tiến các công nghệ truyền thống để tạo ra các sản phẩm được thị trường thế giới chấp nhận. - Tự lực, tự tin và sáng tạo: Khi tự lực, tự tin và sáng tạo người dân sẽ có cách hành động phù hợp trong lựa chọn sản phẩm và tổ chức sản xuất một cách hiệu quả nhất.
Nói cách khác chính sự độc lập lại kích thích tính sáng tạo phát triển một cách tối đa trong cộng đồng dân cư khi tham gia Đề án OCOP. - Đào tạo nguồn nhân lực: Quan tâm chú trọng công tác đào tạo nguồn lực, đặc biệt nguồn nhân lực trẻ là chìa khóa quan trọng để phát triển kinh tế khu vực nông thôn. Khi lớp trẻ tại địa phương có động lực, được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết, thì việc phát triển kinh tế nông thôn của khu vực đó sẽ đem lại hiệu quả. Triển khai thực hiện Chu trình OCOP Chu trình OCOP hàng năm được thực hiện theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên, theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Trong đó, quan trọng là bước thi đánh giá và phân hạng sản phẩm. - Tuyên truyền, hướng dẫn: Triển khai các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hệ thống quản lý, thực hiện Đề án OCOP các cấp và sự hiểu biết của cộng đồng về Đề án OCOP, bao gồm: sự cần thiết, 3 nguyên tắc của OCOP, nội dung Đề án OCOP, các hỗ trợ của nhà nước, thông tin và định hướng thị trường và đặc biệt là đề xuất ý tưởng sản phẩm, từ đó khởi đầu chu trình OCOP của cộng đồng. + Các kênh tuyên truyền bao gồm: Trên các phương tiện truyền thông, tổ chức hội nghị, hội thảo, xây dựng pano, áp phích, tờ rơi. + Thời gian thực hiện: Liên tục trong năm, trọng tâm vào tháng 2 hằng năm.
+ Trách nhiệm: Cơ quan thường trực Đề án OCOP các cấp, các cơ quan truyền thông. - Nhận ý tưởng sản phẩm: Các chủ thể đăng ký ý tưởng sản phẩm với hệ thống quản lý, thực hiện Đề án OCOP. Từng ý tưởng sản phẩm sẽ được xem xét, lựa chọn ra những ý tưởng tốt nhất để triển khai thực hiện. Các ý tưởng không được chọn có thể hoàn thiện, nộp lại sau 1 tuần hoặc tham gia cùng thời điểm năm sau.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 3 hằng năm. + Trách nhiệm: Ban Chỉ đạo Đề án OCOP các cấp. - Tập huấn phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh: Chủ nhân của các ý tưởng sản phẩm được chọn sẽ được tập huấn về phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh để người dân có thể xây dựng kế hoạch kinh doanh dựa trên ý tưởng sản phẩm đã được duyệt. + Thời gian: Tháng 3 hằng năm.
m 7 + Trách nhiệm: Cơ quan thường trực Đề án OCOP cấp tỉnh hoặc tư vấn của Đề án OCOP. - Nhận kế hoạch kinh doanh: Chủ nhân các ý tưởng xây dựng kế hoạch kinh doanh và nộp cho cán bộ OCOP cấp xã, huyện. Ban chỉ đạo Đề án OCOP cấp huyện đánh giá, lựa chọn kế hoạch kinh doanh có tính khả thi cao để thực hiện; Kế hoạch kinh doanh không được lựa chọn có thể hoàn thiện, nộp lại hoặc tham gia cùng thời điểm năm sau. + Thời gian thực hiện: Tháng 4 hằng năm.
+ Trách nhiệm: Cơ quan thường trực Đề án OCOP cấp huyện. - Tập huấn phương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh: Chủ nhân của các kế hoạch kinh doanh được duyệt được tập huấn về phương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh, để người dân có thể tự triển khai kế hoạch kinh doanh. + Thời gian: Tháng 5 hằng năm. + Trách nhiệm: Cơ quan thường trực Đề án OCOP cấp tỉnh hoặc tư vấn của Đề án OCOP.
- Triển khai kế hoạch kinh doanh: Trong quá trình triển khai theo kế hoạch kinh doanh, chủ thể thực hiện sẽ nhận được sự tư vấn tại chỗ, kết nối của cán bộ OCOP cấp huyện hoặc tư vấn của Đề án OCOP, dưới dạng các chuyến thăm và làm việc định kỳ. Tùy mức độ đơn giản hay phức tạp và điều kiện sẵn có, một sản phẩm có thể nhận một đến tất cả những hỗ trợ từ Đề án OCOP, bao gồm: Hình thành mới hoặc tái cơ cấu các tổ chức kinh tế đã có; huy động vốn; xây dựng và triển khai các dự án phát triển sản phẩm; tập huấn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm; xây dựng và triển khai các đề tài khoa học công nghệ; hợp đồng với các nhà khoa học; tham gia khóa đào tạo; kết nối thị trường; kết nối với các nhà cung ứng đầu vào. + Thời gian thực hiện: Liên tục từ khi kế hoạch kinh doanh được chọn. + Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện, tỉnh hoặc tư vấn OCOP; các Sở ngành liên quan.
m 8 - Đánh giá và phân hạng sản phẩm: Các sản phẩm tham gia Đề án OCOP bắt buộc phải tham gia đánh giá/phân hạng tại 3 cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia), trong đó: Sản phẩm đạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ được đánh giá ở cấp tỉnh, sản phẩm đạt 4-5 sao ở cấp tỉnh sẽ được đánh giá ở cấp quốc gia. - Đánh giá và phân hạng sản phẩm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020. - Các sản phẩm được đánh giá và phân hạng tại các cấp sẽ do Hội đồng đánh giá sản phẩm cùng cấp thực hiện. Các sản phẩm không được đánh giá cao (sản phẩm đạt 1-2 sao) và các sản phẩm đạt 3-4 sao ở kỳ trước có thể hoàn thiện và dự thi đánh giá và phân hạng vào kỳ năm tiếp theo.
+ Thời gian thực hiện: Đánh giá cấp huyện vào tháng 8 hằng năm, cấp tỉnh vào tháng 9 hằng năm. + Trách nhiệm: Ban Chỉ đạo Đề án OCOP cấp huyện, tỉnh. - Xúc tiến thương mại: Các sản phẩm đạt 3 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các cấp tương ứng, nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động chính gồm: Xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (từ 1- 2 điểm); quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức hội chợ sản phẩm OCOP; kết nối thị trường;… + Thời gian thực hiện: Liên tục trong năm.
+ Trách nhiệm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tín dụng ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của các chủ thể OCOP 1. Tín dụng ngân hàng * Khái niệm tín dụng: Là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay hoặc với người mà được người cho vay chỉ định (Cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó); Thể hiện cho mối quan m 9 hệ vay và cho vay. Trong đó, người vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức, còn người cho vay là ngân hàng, hoặc tổ chức tài chính tín dụng nào đó.
Sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền. Mối quan hệ vay và cho vay này có những quy định và ràng buộc cụ thể như vay tín chấp hay vay thế chấp. Bên cạnh đó, tín dụng thì luôn gắn với lãi suất. Những khoản vay tín dụng đều được áp lãi suất theo quy định của bên cho vay mà người vay muốn vay phải chấp nhận thực hiện.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa bản thân ngân hàng, tổ chức tài chính với cá nhân hoặc doanh nghiệp. Bản thân ngân hàng sẽ đứng ở cả 2 vị trí: cho vay và đi vay. * Tín dụng ngân hàng Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, quan hệ tín dụng ngân hàng được thể hiện qua hai khâu: Khâu huy động vốn huy động vốn.
Ngân hàng là một chủ thể đi vay huy động khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng để hình thành nên nguồn vốn cho vay. Hoạt động này được thực hiện dưới hình thức Ngân hàng huy động tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp, vay mượn qua các hợp đồng hoặc dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng trên thị trường. Không cho vay trên cơ sở huy động vốn được ngân hàng sẽ thực hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế với mục đích sử dụng vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò của trong quan hệ tín dụng ngân hàng: Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò chủ thể trung tâm ngân hàng vừa thực hiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâu huy động vốn vừa thực hiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối vay.
* Phân loại tín dụng ngân hàng m 10 - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa được cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hỗ trợ vốn để sản xuất, hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa.