Luận văn thạc sĩ: Tích hợp giáo dục môi trường qua Hóa học - Nguyễn Thị Hương

Luận văn nghiên cứu phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào bộ môn Hóa học cho học sinh trung học cơ sở tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường qua môn hóa học

Giáo dục bảo vệ môi trường là nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục hiện đại. Việc tích hợp nội dung này vào bộ môn hóa học mang lại hiệu quả cao vì hóa học liên quan trực tiếp đến các vấn đề ô nhiễm, chất thải và biến đổi khí hậu. Nghiên cứu tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, tập trung vào học sinh trung học cơ sở. Địa phương này có đặc thù kinh tế nông nghiệp và tiềm năng du lịch sinh thái. Hóa học giúp học sinh hiểu bản chất các quá trình gây ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Từ đó, hình thành ý thức bảo vệ môi trường sống. Đề tài xây dựng các bài học tích hợp phù hợp với thực tế địa phương.

1.1. Vai trò của bộ môn hóa học trong giáo dục bảo vệ môi trường

Bộ môn hóa học cung cấp kiến thức nền tảng về thành phần, tính chất của chất và các phản ứng hóa học. Kiến thức này giải thích nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nước, đất. Học sinh hiểu được tác hại của phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp. Hóa học cũng giới thiệu giải pháp xử lý ô nhiễm như phương pháp sinh học, hóa học. Từ đó, học sinh có cơ sở khoa học để hành động bảo vệ môi trường.

1.2. Đặt vấn đề nghiên cứu tại trường THCS huyện Dương Minh Châu

Huyện Dương Minh Châu thuộc tỉnh Tây Ninh có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo. Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến môi trường đất và nước. Học sinh tại đây có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với các vấn đề môi trường địa phương. Nghiên cứu đặt mục tiêu xây dựng chương trình tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù địa phương. Chương trình giúp học sinh nhận thức và hành động bảo vệ môi trường sống xung quanh.

II. Phân tích thực trạng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường tại huyện Dương Minh Châu

Thực tế cho thấy việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học hóa học còn hạn chế. Giáo viên thiếu tài liệu, phương pháp phù hợp với đặc thù địa phương. Nội dung giáo dục môi trường thường được giảng dạy rời rạc, chưa liên hệ với thực tế. Học sinh có nhận thức về bảo vệ môi trường nhưng chưa sâu sắc. Nhiều em chưa hiểu rõ tác hại của ô nhiễm hóa học đến sức khỏe và đời sống. Hoạt động thực hành, thí nghiệm xanh còn ít được triển khai. Chương trình hóa học hiện hành chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu giáo dục môi trường. Cần có giải pháp tích hợp hiệu quả hơn.

2.1. Khó khăn trong việc lồng ghép nội dung môi trường vào dạy học hóa học

Giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tích hợp nội dung môi trường. Thời gian dạy học chính khóa hạn chế, chương trình hóa học nặng về kiến thức. Giáo viên thiếu tài liệu tham khảo phù hợp với học sinh THCS. Phương pháp giảng dạy truyền thống chưa khuyến khích tư duy sáng tạo về môi trường. Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu thực hành xanh. Sự phối hợp giữa các bộ môn trong giáo dục môi trường chưa chặt chẽ.

2.2. Thực trạng nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh

Khảo sát học sinh THCS huyện Dương Minh Châu cho thấy nhận thức về bảo vệ môi trường ở mức cơ bản. Các em biết về ô nhiễm nhưng chưa hiểu nguyên nhân hóa học. Hành vi bảo vệ môi trường còn hạn chế, nhiều em chưa phân loại rác, tiết kiệm tài nguyên. Học sinh thiếu kỹ năng áp dụng kiến thức hóa học vào giải quyết vấn đề môi trường thực tế. Cần nâng cao nhận thức thông qua các hoạt động thực tiễn, gắn liền với đời sống địa phương.

III. Giải pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học hóa học

Giải pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cần đa dạng và thiết thực. Phương pháp lồng ghép nội dung môi trường vào bài học hóa học được ưu tiên. Giáo viên xây dựng các tình huống, bài tập liên quan đến ô nhiễm địa phương. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống giúp học sinh tìm hiểu bản chất vấn đề. Thiết kế thí nghiệm xanh, thân thiện với môi trường nâng cao kỹ năng thực hành. Hoạt động nhóm, dự án nhỏ khuyến khích học sinh chủ động tìm hiểu. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Kết hợp lý thuyết với thực hành thực tiễn tại địa phương.

3.1. Phương pháp lồng ghép nội dung môi trường vào bài học hóa học

Phương pháp lồng ghép được thực hiện bằng cách lắp các đoạn, mục hoặc câu hỏi có nội dung môi trường vào bài học hóa học. Giáo viên chọn lọc nội dung phù hợp với chương trình và thực tế địa phương. Ví dụ, khi dạy về axit, bazơ, liên hệ với hiện tượng axit hóa đất do phân bón. Bài học về chất hữu cơ gắn với ô nhiễm từ thuốc trừ sâu. Phương pháp này không làm thay đổi cấu trúc bài học mà làm phong phú nội dung.

3.2. Thiết kế thí nghiệm và hoạt động thực hành xanh

Thí nghiệm xanh sử dụng hóa chất an toàn, giảm thiểu chất thải độc hại. Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm với nguyên liệu thân thiện môi trường. Hoạt động thực hành bao gồm đo pH nước, đất tại địa phương. Học sinh tiến hành thí nghiệm đơn giản về xử lý nước thải. Dự án nhỏ khuyến khích học sinh điều tra ô nhiễm hóa học trong cộng đồng. Qua đó, các em rèn kỹ năng thực hành và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

IV. Kết luận và ứng dụng của tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

Đề tài nghiên cứu đã xây dựng thành công chương trình tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường qua môn hóa học cho học sinh THCS huyện Dương Minh Châu. Kết quả thực nghiệm cho thấy nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh được cải thiện rõ rệt. Các em hiểu sâu hơn về nguyên nhân ô nhiễm và giải pháp khắc phục. Chương trình được giáo viên đánh giá cao về tính khả thi và hiệu quả. Ứng dụng thực tiễn giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Mô hình này có thể nhân rộng cho các trường THCS khác trong tỉnh. Cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật nội dung phù hợp với thực tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu đã hoàn thành bộ tài liệu tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho 10 bài học hóa học lớp 8 và 9. Thực nghiệm cho thấy điểm kiểm tra nhận thức môi trường của học sinh tăng trung bình 2,5 điểm. Hành vi bảo vệ môi trường cải thiện đáng kể, 80% học sinh thực hiện phân loại rác tại nhà. Giáo viên nhận xét bài học sinh động, gắn liền thực tế. Đề tài đạt được mục tiêu đề ra và có giá trị khoa học, thực tiễn.

4.2. Khuyến nghị cho việc triển khai trong nhà trường

Cần đưa nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào kế hoạch giảng dạy hàng năm. Giáo viên hóa học được bồi dưỡng phương pháp tích hợp hiệu quả. Nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm xanh. Phối hợp với các tổ chức môi trường địa phương tổ chức hoạt động ngoại khóa. Đánh giá kết quả giáo dục môi trường định kỳ để điều chỉnh chương trình. Sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng cũng rất quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua bộ môn hóa học cho học sinh trường trung học cơ sở huyện dương minh châu tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng.  Chương 2: Thực trạng về dạy học tích hợp của bộ môn Hóa học với giáo dục bảo vệ môi trƣờng ở các trƣờng THCS huyện Dƣơng Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. 5  Chương 3: Thiế t kế dạy học theo quan điểm tích hợp giáo dục m ôi trƣờng thông qua bô ̣ môn Hoá ho ̣c ở trƣờng THCS. - Kết luận và kiến nghị.

- Tài liệu tham khảo. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN SAU KHI ĐƢỢC GIAO ĐỀ TÀI Thời gian Tháng Nội dung 1 2 3 4 5 6 Chỉnh sửa lại nội dung chuyên đề X Gửi phiếu khảo sát X Nhận phiếu khảo sát X Xử lý số liệu X X Viết luận văn X X X Trình giảng viên hƣớng dẫn góp ý X X X X Chỉnh sửa, hoàn thiện luận văn X X 6 PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Trên thế giới Môi trƣờng và việc giáo dục môi trƣờng là vấn đề đƣợc quan tâm từ rất sớm trên toàn cầu.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới đã có những tổ chức, những Hội nghị về môi trƣờng. Năm 1970, IUCN/UNESCO tổ chức Hội nghị quốc tế về giáo dục môi trƣờng đầ u tiên đƣơ ̣c diễn ra tại Mỹ. Tƣ̀ đây, nô ̣i dung giáo du ̣c môi trƣờng đƣợc đƣa vào trong chƣơng trình đào tạo trƣờng đại học của nƣớc này. Ngày nay, vấ n đề bảo vê ̣ môi trƣờng đã trở thành quố c sách của mỗi quố c gia, giáo dục môi trƣờng không phân biê ̣t giàu, nghèo, tôn giáo , chính trị.

Họ nhâ ̣n đinh ̣ rằ ng muố n bảo vê ̣ môi trƣờng , bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại cần có sự chung tay tham gia của tất cả các nƣớc, đặc biệt là các nƣớc phát triển. Ngày 5/6/1972, Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc quyết định lấy ngày này làm ngày Môi Trƣờng Thế Giới. Nhiều hội nghị đã đƣợc tổ chức, các dự thảo, quy định đƣợc đƣa ra đều nhằm mục đích xây dựng một thỏa thuận chung giữa các nƣớc để cải thiện môi trƣờng ngày một tốt hơn. Năm 1975, UNESCO và UNDP xây dựng hệ thống chƣơng trình quốc tế để giáo dục môi trƣờng và tổ chức Hội thảo quốc tế lần thứ nhất ở Belgrade (Cộng Hòa Liên Bang Nam Tƣ), Công ƣớc viên về bảo vệ tầng ozon (1985), Hội nghị Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (COP17), Hội nghị Nghị định thƣ Kyoto (CMP7),… Vào thời kì công nghiệp phát triển , viê ̣c khai thác các nguồ n tài nguyên quá mức , làm môi trƣờng bị suy thoái , gây ra nhƣ̃ng tai ha ̣i nă ̣ng nề và lâu dài đến con ngƣời.

Trong thông điê ̣p kỹ niê ̣m ngày M ôi trƣờng thế giới (5/6/1999), 7 giám đố c điề u hành UNEP nêu : “Hạnh phúc và mọi hy vọng của các dân tộc trên thế giới sẽ không có thể có , nế u môi trƣờng và các hê ̣ sinh thái trên Trái Đấ t chƣa đƣơ ̣c đảm bảo an toàn”. Để khuyến khích mọi ngƣời trên thế giới tham gia bảo vệ môi trƣờng, kể từ năm 1987, Liên Hợp Quốc đã tuyển chọn ra ngƣời có đóng góp nhiều nhất trong viê ̣c bảo vệ môi trƣờng để trao Giải thƣởng Global 500, đƣợc tổ chức đúng vào ngày Môi trƣờng thế giới. Trong nhiều năm qua, Global 500 đã thu hút đƣợc đông đảo ngƣời dân tham gia. Kể từ khi thành lập cho đến năm 1999, Liên Hợp Quốc đã trao 647 giải thƣởng Global 500 cho các tổ chức và cá nhân.

Việc này cổ vũ cho các tổ chức và cá nhân khác quan tâm đến việc bảo vệ môi trƣờng. Giáo dục bảo vệ môi trƣờng là cả một quá trình lâu dài và đƣợc xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhấ t để bảo vệ môi trƣờng. Chính vì vậy, mà hầu hết các nƣớc trên thế giới đã chọn cách gửi thông điệp bảo vệ môi trƣờng qua việc lồng ghép, tích hợp giáo dục môi trƣờng thông qua các môn học, nội dung chƣơng trình trong hệ thống giáo dục. Có những nƣớc đƣa giáo dục bảo vệ môi trƣờng vào môi trƣờng giáo dục ngay từ độ tuổi mầm non, tiểu học,… để tạo cho các em những thói quen tốt làm nền tảng đầu tiên và ảnh hƣởng lâu dài đến sau này.

Các em đƣợc dạy dỗ, đƣợc thực hành rất cụ thể và thƣờng xuyên. Ở Nhật Bản, trẻ em đƣợc giáo dục nhặt rác, phân loại rác cũng nhƣ ý thức bảo vệ môi trƣờng ngay từ lúc nhỏ. Trẻ đƣợc giáo dục tạo thói quen tốt để dần hình thành tính cách mà sau này lớn lên khó có thể bỏ đƣợc. Kết quả của việc giáo dục này là ngƣời dân Nhật Bản ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp khác nhau trong xã hội đều có ý thức cao trong việc bảo vệ môi trƣờng.

Hàng ngày mỗi buổi sáng sau khi thức dậy, trƣớc khi đến cơ quan, bƣớc chân ra khỏi cửa việc đầu tiên của ngƣời Nhâ ̣t là vứt rác. Việc phân loại rác thải trƣớc khi vứt ở Nhật Bản cũng đƣợc tiến hành một cách nghiêm ngặt và trở thành hành động rất đổi bình thƣờng của ngƣời dân nơi đây. Rác đƣợc phân thành các loại nhƣ: Rác cháy đƣợc, rác không cháy đƣợc, rác tái tạo đƣợc và rác không tái tạo đƣợc. Cách giáo dục công dân của ngƣời Nhật Bản rấ t tố t nên dù ở Nhâ ̣t thùng rác đặt không nhiều, nhƣng 8 do ý thƣ́c của họ cao nên trƣớc khi ra ngoài họ tƣ̣ mang túi rác theo bên mình để bỏ rác vào đấy.

Điều đặc biệt ở Nhật Bản là vứt rác phải theo quy định các ngày khác nhau trong tuần. Vào mỗi đ ầu năm, các hộ gia đình đƣợc phát một tờ lịch treo tƣờng. Trên tờ lịch đó có ghi rõ mỗi ngày gom và vận chuyển loại rác nào để viê ̣c thu gom rác dễ dàng. Viê ̣c phân loa ̣i rác thải của ngƣời dân Nhâ ̣t Bản là viê ̣c làm rất ý nghĩa.

Đây là hoa ̣t đô ̣ng góp phầ n bảo vê ̣ môi trƣờng mà các nƣớc trên thế giới nói chung và Viê ̣t Nam ta nói riêng cầ n học hỏi. Ở Singapore, ngoài việc đƣa giáo dục bảo vệ môi trƣờng vào trong chƣơng triǹ h giáo dục các em ở lứa tuổi mầm non, học sinh tiểu học, phổ thông trung học và giáo dục đại học, thì giáo dục môi trƣờng cho ngƣời dân ở Singapore chủ yếu thông qua “kỷ luật thép”. Singapore nổi tiếng rất nghiêm khắc trong việc thi hành pháp luật đă ̣c biê ̣t là họ áp dụng cứng rắn những hình phạt nặng nề đối với việc xả rác bừa bãi. Lần đầu vi phạm sẽ bị phạt tối đa là 1.000 đô la Singapore (khoảng 15 triệu tiền Việt Nam), vi phạm lần tiếp theo mức phạt tăng lên 2.000 đô la Singapore (khoảng 30 – 76 triệu tiền Việt Nam) và buộc phải lao động công ích.

Để tăng cảm giác xấu hổ trƣớc công chúng dành cho ngƣời vi phạm và thông qua đó giáo dục, nhắc nhở ngƣời dân không đƣợc xả rác bừa bãi. Ngƣời vi pha ̣m phải mặc quần áo sáng màu đặc trƣng nhặt rác ở công viên, làm sạch nơi công cộng trong vòng vài giờ. Có đôi lúc, phƣơng tiện truyền thông địa phƣơng đƣợc mời đến để ghi lại sự kiện. Kết quả, Singapore đƣợc xem là thành phố sạch nhất thế giới, đƣờng phố Singapore luôn sạch sẽ và ý thức bảo vệ môi trƣờng ở ngƣời dân đã đƣợc nâng cao.

Nhƣ vâ ̣y, áp dụng pháp luâ ̣t vào công tác bảo vê ̣ môi trƣờng ở Singapore mang la ̣i hiê ̣u quả cao, các nƣớc khác nên học hỏi. Ở Thụy Sĩ, công tác giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân rất đƣơ ̣c xem trọng. Tất cả học sinh tại Thụy Sĩ đều phải đƣợc học các môn học về “Con ngƣời và môi trƣờng”, đến khi trƣởng thành, mỗi ngƣời dân Thụy Sĩ đƣợc phát một quyển sổ nhỏ lƣu trữ thông tin về cách giữ gìn môi trƣờng trong sạch. Với họ 9 bảo vệ môi trƣờng sống chính là cách họ tự bảo vệ sức khỏe, cuộc sống của chính bản thân họ cũng nhƣ tạo ra môi trƣờng tốt cho con cháu họ sau này.

Ở Thụy Điển, chỉ có 4% rác thải bị chôn vùi, phần lớn rác thải còn lại đƣơ ̣c thu gom từ các hộ gia đình, sau đó đƣa vào lò thiêu hủy. Vì là đất nƣớc ở xƣ́ la ̣nh, ngƣời dân Thụy Điển lấ y khí sinh ra tƣ̀ viê ̣c đố t rác thải phục vụ cho hệ thố ng sƣởi ấ m. Ngoài ra khí đốt từ rác thải còn sản xuất ra điện sinh hoạt. Trong một triệu hộ gia đình ở Thụy Điển, thì hơn 25% trong số họ đã sử dụng điện từ các nhà máy nhiệt điện đốt rác.

Nguồn tiêu thụ lớn, cần nguồn nhiên liệu lớn, chính vì vậy hàng năm hàng chục lò thiêu hủy đặt trên lãnh thổ Thụy Điển tiêu thụ hàng triệu tấn rác. Để đáp ứng nhu cầu rác thải làm nguồn nhiên liệu, Thụy Điển cần phải nhập thêm rác thải từ các nƣớc lân cận nhƣ Na Uy, Anh và Ý [36]. Có thể nói việc xử lý rác thải ở Thụy Điển hiện nay đƣơ ̣c xem là tốt nhất thế giới. Viê ̣c chuyể n khí đố t tƣ̀ rác thải để sƣởi ấm và sản xuất điện tiêu dùng là việc làm vƣ̀a tiê ̣n ić h , vƣ̀a góp phầ n bảo vê ̣ môi trƣờng.

Nhƣ vâ ̣y , muố n xƣ̉ lý rác thải mang la ̣i hiê ̣u quả cao, các nƣớc nên học hỏi kỹ thuâ ̣t tƣ̀ Thụy Điển. Ngoài ra những nƣớc nhƣ Pháp, Úc, Nga, Hàn Quốc và nhiều nƣớc khác trên thế giới, cũng đã xử lý tốt về vấ n đề rác thải và giáo dục tốt về ý thức bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân của nƣớc ho ̣. Cùng với sự quan tâm về vấ n đề môi trƣờng , các tác giả trên thế giới viết các bài báo nhƣ: Michaela Zint, Anita Kraemer, Giselle Kolenic với bài báo Evaluating meaningful watershed educational experiences? (2014) (tạm dịch: Những kinh nghiệm giáo dục có ý nghĩa về mặt giá trị); Ágnes Zsóka, Zsuzsanna Marjainé Szerényi, Anna Széchy,… với Greening due to environmental education? Enviromental knowledge, attitudes, consumer behavior and everyday pro- environmental activities of Hungarian high school and university student (2013) (tạm dịch: Môi trƣờng giáo dục xanh: những kiến thức thuộc về môi trƣờng, thái độ, cách cƣ xử và những hoạt động mỗi ngày của học sinh trƣờng THCS và sinh viên đại học Hungary); Edward Boyes, Martin Stanisstreet với Environmental 10 education for behaviour change: Which actions should be targeted?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ