Luận văn thạc sĩ thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật việt nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ phân tích quy định pháp luật Việt Nam về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, đánh giá thực tiễn áp dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

219
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.1.3. Nhận xét về tình hình nghiên cứu

1.1.3.1. Về lý luận hợp đồng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
1.1.3.2. Về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
1.1.3.3. Về quan điểm, giải pháp
1.1.3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý thuyết và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

2.1. Những vấn đề lý luận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.1.1. Khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.1.2. Các học thuyết về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.1.3. Phân biệt hoàn cảnh thay đổi cơ bản với bất khả kháng

2.2. Những vấn đề lý luận về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.2.1. Khái niệm thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.2.2. Cơ sở ghi nhận điều khoản thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.2.3. Nội dung thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.2.3.1. Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản
2.2.3.2. Về đàm phán lại hợp đồng
2.2.3.3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hệ quả khi đàm phán không thành

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

3.1.1. Khái quát quy định pháp luật về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

3.1.2. Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản

3.1.3. Đàm phán lại

3.1.4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hệ quả khi đàm phán không thành

3.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

3.2.1. Thực tiễn thi hành pháp luật trước khi có Bộ luật dân sự năm 2015

3.2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật sau khi Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.1.1. Tiếp thu có chọn lọc các quy định tiên tiến trên thế giới, đáp ứng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thích ứng môi trường kinh doanh toàn cầu

4.1.2. Đảm bảo tính khả thi của pháp luật

4.1.3. Đề cao nguyên tắc thiện chí trong quá trình giải quyết tranh chấp

4.1.4. Khắc phục những bất cập của pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.2.1. Bổ sung khái niệm hoàn cảnh của hợp đồng

4.2.2. Giải thích thế nào là hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.2.3. Hoàn thiện về điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.2.4. Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ đàm phán lại

4.2.5. Hoàn thiện về hệ quả khi đàm phán không thành

4.2.6. Một số kiến nghị khác

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành các quy định pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

4.3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm phán

4.3.2. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về hoàn cảnh thay đổi cơ bản, đặc biệt cho đội ngũ doanh nhân

4.3.3. Tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ Kiểm sát viên, Luật sư

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phân tích khái niệm thực hiện hợp đồng trong bối cảnh hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật Việt Nam. Hợp đồng là một phần thiết yếu trong hệ thống pháp luật dân sự, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh. Khi hoàn cảnh thay đổi, việc thực hiện hợp đồng có thể gặp khó khăn, dẫn đến việc cần điều chỉnh các điều khoản hợp đồng để duy trì sự công bằng giữa các bên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nơi mà các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Theo luật hợp đồng, các bên có quyền yêu cầu điều chỉnh hợp đồng khi có sự thay đổi cơ bản, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1.1. Khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản được định nghĩa là những tình huống không thể lường trước, làm cho việc thực hiện hợp đồng trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được. Điều này có thể bao gồm các yếu tố như thiên tai, biến động kinh tế, hoặc thay đổi chính sách của nhà nước. Việc xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Theo pháp luật Việt Nam, điều này được quy định tại Điều 420 của Bộ luật dân sự 2015, nơi nêu rõ các điều kiện để xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản và quyền yêu cầu điều chỉnh hợp đồng của bên bị ảnh hưởng.

1.2. Ý nghĩa của việc điều chỉnh hợp đồng

Việc điều chỉnh hợp đồng khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn giúp duy trì sự ổn định trong quan hệ kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hợp đồng kinh tế, nơi mà sự thay đổi có thể dẫn đến thiệt hại lớn cho các bên. Nghĩa vụ đàm phán lại hợp đồng là một phần quan trọng trong quá trình này, giúp các bên tìm ra giải pháp hợp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Thực trạng pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Thực trạng pháp luật Việt Nam về thực hiện hợp đồng khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Trước khi có Bộ luật dân sự 2015, quy định về vấn đề này gần như không tồn tại, dẫn đến nhiều tranh chấp và khó khăn trong việc giải quyết. Sau khi Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực, quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản đã được đưa vào, nhưng vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng. Các bên trong hợp đồng thường không hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình khi hoàn cảnh thay đổi, dẫn đến việc áp dụng pháp luật không đồng nhất. Điều này cần được khắc phục để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng.

2.1. Quy định pháp luật hiện hành

Quy định tại Điều 420 của Bộ luật dân sự 2015 đã đưa ra các điều kiện để xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Tuy nhiên, việc áp dụng quy định này trong thực tiễn vẫn gặp nhiều khó khăn. Các bên thường không biết cách xác định hoàn cảnh thay đổi và quyền yêu cầu điều chỉnh hợp đồng. Điều này dẫn đến việc nhiều tranh chấp không được giải quyết một cách hợp lý, gây thiệt hại cho các bên. Cần có sự hướng dẫn cụ thể hơn từ các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo việc áp dụng quy định này được thống nhất và hiệu quả.

2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật

Thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản cho thấy sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng quy định. Nhiều vụ tranh chấp đã xảy ra do các bên không hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình. Các cơ quan tư pháp cũng gặp khó khăn trong việc xác định hoàn cảnh thay đổi và đưa ra quyết định phù hợp. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong việc đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên liên quan, cũng như cần có các quy định rõ ràng hơn để hướng dẫn việc áp dụng pháp luật.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Để nâng cao hiệu quả của thực hiện hợp đồng khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản, cần có những giải pháp hoàn thiện pháp luật. Trước hết, cần bổ sung và làm rõ các quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong Bộ luật dân sự. Việc này sẽ giúp các bên hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình khi hoàn cảnh thay đổi. Thứ hai, cần có các chương trình đào tạo cho các cơ quan tư pháp và các bên liên quan về cách áp dụng quy định này. Cuối cùng, cần có các cơ chế giám sát và đánh giá việc thực hiện quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong việc giải quyết tranh chấp.

3.1. Bổ sung quy định pháp luật

Việc bổ sung quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong Bộ luật dân sự là cần thiết để đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật. Các quy định này cần phải cụ thể hóa các điều kiện để xác định hoàn cảnh thay đổi, cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp này. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên liên quan về thực hiện hợp đồng khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được tổ chức thường xuyên để giúp các bên hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tranh chấp mà còn nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng trong bối cảnh kinh tế thị trường.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 1.1 Tình hình nghiên cứu những vấn đề lý luận của đề tài luận án - Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng: Đây là nhóm vấn đề có lượng tài liệu phong phú nhất. Các vấn đề lý luận hợp đồng cũng rất đa dạng, từ khái niệm, bản chất, nguyên tắc pháp luật hợp đồng, phân loại hợp đồng, hiệu lực hợp đồng, giải thích hợp đồng, giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng và sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng. Có thể kể một số công trình sau: Các giáo trình của các cơ sở đào tạo luật như Giáo trình Luật Hợp đồng phần chung của PGS.TS Ngô Huy Cương [15], NXB Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2003, Giáo trình Luật dân sự tập 2 do PGS. TS Nguyễn Ngọc Điện chủ biên [22], NXB ĐH Quốc Gia TPHCM xuất bản năm 2016, Giáo trình Luật dân sự tập 2 của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội do PGS.

TS Vũ Thị Hồng Vân chủ biên [61], NXB Chính trị quốc gia sự thật năm 2017. đều đề cập đến các vấn đề cơ bản của hợp đồng và luật hợp đồng như khái niệm, bản chất, phân loại, giao kết hợp đồng, hiệu lực hợp đồng. Giáo trình cung cấp về mặt lý luận cơ bản các vấn đề liên quan đến hợp đồng, là tiền đề quan trọng trong việc nghiên cứu các vấn đề tiếp theo của luận án. Ngoài giáo trình, bình luận bộ luật dân sự thì còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu từ các sách chuyên khảo đến các bài viết tạp chí.

Có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau: Cuốn sách "Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam" của TS. Đỗ Văn Đại [16] do nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2013; "Luật hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án" của TS. Đỗ Văn Đại [20] do nhà xuất bản Hồng Đức, tái bản lần thứ 6 năm 2017; Cuốn “Chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam” (2007) của TS Nguyễn Ngọc Khánh [38], NXB Tư pháp phát hành luận giải khá sâu 8 sắc và đầy đủ từ lịch sử của chế định hợp đồng trên thế giới và ở Việt Nam, thuật ngữ, khái niệm hợp đồng đến chức năng, vị trí của hợp đồng, ý chí và tự do ý chí trong hợp đồng, các khiếm khuyết của sự thống nhất ý chí, hình thức hợp đồng, giao kết, thực hiện, sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng, trách nhiệm hợp đồng. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh luật học để luận giải các vấn đề và có minh họa bằng các ví dụ cụ thể nên cuốn sách rất có giá trị kế thừa và tiếp thu.

Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng là nhóm công trình đa dạng, phong phú, đề cập ở các khía cạnh khác nhau liên quan đến hợp đồng. - Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản Trong cuốn “Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS năm 2015” do PGS. TS Đỗ Văn Đại chủ biên [18, tr.388-390], khi đề cập đến thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi nêu quá trình chỉnh lý dự thảo trình Quốc hội về điều luật này. Cuốn “Chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam” của TS Nguyễn Ngọc Khánh [38, tr.490-538] đề cập trong Chương IV Trách nhiệm hợp đồng ở mục IV Các căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Mục này nghiên cứu luật của một số quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật như Pháp, Đức, Liên bang Nga, Anh, Mỹ và nghiên cứu Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế về các căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Tác giả đã đề cập đến nhiều thuật ngữ như “sự kiện bất khả kháng”, “khó khăn trở ngại”, “hợp đồng không thể thực hiện được về mặt kinh tế”, “không còn căn cứ giao dịch”, “khó khăn đặc biệt về kinh tế”, “sự biến động lớn về tình hình”, “sự vô ích của hợp đồng”, “trở ngại”. Tác giả đã luận giải và so sánh về các căn cứ miễn trách nhiệm giữa luật của các quốc gia. Đây là những tiền đề quan trọng để NCS tiếp tục nghiên cứu.

Luận án tiến sỹ luật học “Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam” bảo vệ thành công năm 2010 của tác giả Lê Minh Hùng [35] là một nghiên cứu có giá trị tham khảo. Chương 5 của Luận án đề cập đến hiệu lực hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi. Luận án phân tích khái niệm, nội dung cơ bản điều khoản sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi; điều khoản sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi trong pháp luật các nước và trong tập quán thương mại quốc tế. 9 Luận án cũng đề cập đến thực trạng pháp luật và thực tiễn pháp lý Việt Nam về điều khoản sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi.

Luận án đề xuất việc đưa quy định về hoàn cảnh thay đổi vào phần chung của pháp luật về hợp đồng. Trong quá trình xây dựng BLDS 2015 có một số các bài viết góp ý dự thảo BLDS về điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản và khi BLDS 2015 ra đời, cũng đã xuất hiện một số bài viết phân tích quy định pháp luật, so sánh với sự kiện bất khả kháng, diễn giải áp dụng điều luật. Cụ thể: Tác giả Lê Minh Hùng với bài viết “Điều khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong pháp luật nước ngoài và kinh nghiệm cho Việt Nam” [34] nghiên cứu điều khoản hardship trong pháp luật các nước và tập quán thương mại quốc tế, một số nội dung cơ bản của điều khoản hardship như khái niệm, các điều kiện của hoàn cảnh được coi là hardship, hạn chế áp dụng, các hệ quả pháp lý của việc áp dụng điều khoản này. Đề tài khoa học “Nghiên cứu so sánh các quy định chung trong Luật Hợp đồng của một số nước trên thế giới” của TS Nguyễn Thị Ánh Vân chủ biên [60] làm rõ sự tương đồng và khác biệt điển hình giữa các quy định chung trong luật Hợp đồng của một số quốc gia trên thế giới, chủ yếu là Pháp, Đức, Anh, Mỹ trên các lĩnh vực: giao kết hợp đồng, nội dung hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.

Chuyên đề 16 của đề tài “Chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng” nghiên cứu về các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng theo pháp luật của Anh, Mỹ, Đức trong đó có đề cập đến chấm dứt hợp đồng do hợp đồng trở nên vô ích (frustration) trong đó có liệt kê các trường hợp nào là frustration (Anh, Mỹ) và chấm dứt hợp đồng do không thể thực hiện được (Đức). Cũng trên cơ sở nghiên cứu quy định pháp luật của một số quốc gia như BLDS Cộng hòa Liên bang Đức, BLDS Liên bang Nga, Bộ luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ và một số tập quán thương mại quốc tế như Bộ nguyên tắc Unidriot về hợp đồng thương mại quốc tế, Bộ nguyên tắc luật hợp đồng chung châu Âu, bài viết “Các vấn đề pháp lý đặt ra trong việc thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi” của TS Vũ Thị Lan Anh [3] đăng trên tạp chí Nhà nước và pháp luật số 5 (337) năm 2016 đã đưa ra khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản và so sánh hoàn cảnh thay đổi với sự kiện bất khả kháng. 10 Bài viết của TS Nguyễn Minh Hằng và Ths Trần Thị Giang Thu [26] đăng trên Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 86 “Đề xuất diễn giải và áp dụng Điều 420 BLDS năm 2015 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản” nêu lên nguyên tắc áp dụng quy định thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản dựa trên lý thuyết về hardship. Hardship ra đời trên cơ sở hai nguyên tắc cơ bản của pháp luật hợp đồng là nguyên tắc tôn trọng cam kết thỏa thuận (pacta sunt survanda) và nguyên tắc thiện chí.2 Tình hình nghiên cứu những vấn đề về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản Do điều khoản về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi mới được ghi nhận minh thị trong BLDS 2015 nên chưa có nhiều các công trình nghiên cứu trực tiếp đến những quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật.

Tuy nhiên, trước đó vẫn có những tác phẩm đề cập đến những quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Và sau khi BLDS 2015 được thông qua, đã xuất hiện các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học đề cập đến chủ đề này. Có thể kể một số tác phẩm sau: Sách chuyên khảo“Chế định hợp đồng trong BLDS Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Khánh [38, tr.343-527] tại chương IV về Các căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, tác giả đã phân tích các hệ thống pháp luật về căn cứ miễn trách nhiệm của các hệ thống pháp luật và một số quốc gia đại diện cho các dòng pháp luật đó. Trong phần này, tác giả có đề cập đến các căn cứ miễn trách nhiệm và đưa ra một vài án lệ điển hình.

Mặc dù tác phẩm không chỉ ra hoàn cảnh thay đổi là một căn cứ miễn trách nhiệm nhưng bản chất của các thuật ngữ giống với thuật ngữ hoàn cảnh thay đổi. Đây cũng là những tham khảo cho khái niệm và diễn giải điều luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Sách chuyên khảo “Luật Hợp đồng Việt Nam Bản án và bình luận”, NXB Hồng Đức của PGS. TS Đỗ Văn Đại [20], tái bản lần thứ 6, có sửa chữa, bổ sung cung cấp một lượng kiến thức về hợp đồng: từ nguồn điều chỉnh đến giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng.

Với cách tiếp cận từ việc phân tích một số vấn đề pháp lý của bản án, tác giả bình luận dựa trên quan điểm của tác giả và so sánh với pháp 11 luật nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng các quy định pháp lý khi có sự thay đổi cơ bản trong hoàn cảnh thực hiện hợp đồng. Tài liệu này phân tích chi tiết các điều khoản liên quan trong Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời đưa ra những ví dụ thực tiễn để minh họa cách xử lý các tình huống pháp lý phức tạp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên khi gặp phải những thay đổi không lường trước, từ đó có thể áp dụng kiến thức này vào thực tiễn công việc hoặc nghiên cứu pháp lý.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng tại tổ chức hành nghề luật sư, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về việc huỷ bỏ hợp đồng trong bối cảnh pháp lý hiện hành. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do hết thời hiệu khởi kiện theo pháp luật việt nam cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về các quy định liên quan đến thời hiệu khởi kiện trong lĩnh vực dân sự. Cuối cùng, Tìm hiểu về luật đất đai năm 2013 sẽ giúp bạn nắm bắt các quy định pháp lý quan trọng trong lĩnh vực đất đai, một chủ đề có liên quan mật thiết đến hợp đồng và thay đổi hoàn cảnh.