CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu tổng quan công trình. Mục đích xây dựng công trình.
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, khối lượng thông tin ngày càng lớn và việc Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến trên địa bàn tới nhân dân theo quy định pháp luật và định hướng công tác tuyên truyền của ngành chức năng bắt kịp thời đại 4. để giải quyết vấn đề này , việc xây dưng đài truyền hình phát thanh đà nẵng là thực sự là nhu cầu cần thiết hiện nay. Mặt khác, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài và tạo thêm việc làm cho người dân lao động,… Chính vì thế, công trình Đài Truyền Hình Phát Thanh Đà Nẵng được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục tiêu trên. Vị trí xây dựng công trình.
ĐÀI TRUYỀN HÌNH PHÁT THANH ĐÀ NẴNG, TRUNG TÂM PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG tọa lạc tại Quận sơn trà Tp Đà Nẵng. Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ google maps. Khí hậu khu vực.
Đà Nẵng nằm ở Trung bộ Việt Nam, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết Đà Nẵng là sự chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam. Vậy nên khí hậu ở đây không chia làm 4 mùa rõ rệt như miền bắc mà chỉ có 2 mùa chính: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô ở Đà Nẵng thường bắt đầu từ tháng 1 đến hết tháng 7.
Nhiệt độ trung bình là 25.7oC, thỉnh thoảng có thể có không khí lạnh nhưng không đáng kể và thường sớm kết thúc. Độ ẩm không khí thấp, lượng mưa ít, khí hậu hơi nóng do chịu ảnh hưởng của gió Lào. Mùa mưa thì sẽ trải dài từ tháng 8 tới tháng 12. Đây là thời điểm có nhiều mưa, lượng mưa trung bình là 161.4mm/ tháng, nhiệt độ trung bình là 25.
Đặc biệt khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 là mùa mưa bão, biển biến động mạnh, thường xuyên có bão. Quy mô và đặc điểm công trình Công trình xây dựng gồm 19 tầng thuộc công trình cấp 1 theo phụ lục II – thông tư số 06/2021/TT-BXD, trong đó có 1 tầng bán hầm dùng làm gara để xe, công trình có tổng chiều cao là 67.700 (m) kể từ cốt 0.000 và tầng bán hầm nằm ở cốt –1.500 so với cốt +0,000. Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 1224 m2 bao gồm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ.
Tầng bán hầm dùng làm gara để xe, tầng 1 dùng làm sảnh tiếp đón, quầy lễ tân và phòng kỹ thuật máy móc điều hòa không khí cho tòa nhà, còn các tầng còn lại làm văn phòng làm việc. Kiến trúc công trình. Cao độ tầng tầng cao độ (m) tầng cao độ (m) tầng hầm -1. Giải pháp kỹ thuật.
Hệ thống điện. Tòa nhà nhận hệ thống điện từ mạng lưới điện thành phố Đà Nẵng. Trường hợp sự cố mất điện, máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm B1 sẽ phục vụ cho việc sinh hoạt. Hệ thống cấp thoát nước.
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH 1.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Công trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm. Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO2 được bố trí thuận tiện ở tất cả các tầng. Hệ thống thoát rác.
Hệ thống rác thải được thu gom qua các tầng và vận chuyển về tầng hầm sẽ được vận chuyển ra khỏi tòa nhà. Hệ thống chiếu sáng. Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống thống gió. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch.
Hệ thống chống sét. Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46 – 84). Giải pháp xanh. - Trồng nhiều cây xanh ở ban công - Phủ xanh mái nhà ,sân thượng giúp cho bê tông tránh bị nứt gãy - Sử dụng vật liệu tự nhiên thân thiện với môi trường - Văn phòng thông thoáng đảm bảo đầy đủ ánh sáng tự nhiên để tiết kiệm năng lượng Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ ANH 24000 8000 8000 8000 sw sw 12 1 3500 dw dw dw dw 13 24 300 8500 8500 5000 3100 dw dw dw 5000 dw1 d* 4100 8500 8500 dw 2200 2200 34000 1700 36100 15 200 20 10 900 3920 8500 8500 25 5 100 30 1 1550 1550 200 2880 200 200 8500 8500 200 1500 1500 2100 600 600 8000 8000 8000 Hình 1.mặt bằng tầng điển hình. Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH 1200 2300 1700 m¸i m1 m2 m2 tÇng m¸i 200 3300 2300 900 800 900 3300 3300 tÇng 19 ~600 ~600 s1 s1 1300 1500 tÇng 19 3300 lam btct 1000 3300 3300 tÇng 18 s1 700 s1 tÇng 18 700 700 3300 700 3300 3300 tÇng 17 s1 2050 s1 tÇng 17 1400 3300 3300 3300 s1 2200 tÇng 16 s1 tÇng 16 1400 3300 3300 3300 s1 2200 tÇng 15 s1 tÇng 15 1400 3300 3300 3300 s1 2200 tÇng 14 s1 tÇng 14 1400 3300 3300 s1 2200 tÇng 13 s1 tÇng 13 1400 3300 3300 s1 2200 tÇng 12 s1 tÇng 12 14400 1400 3300 3300 s1 2200 s1 tÇng 11 tÇng 11 1400 3300 3300 s1 2200 s1 tÇng 10 tÇng 10 1400 74300 3300 3300 3300 s1 2200 s1 tÇng 9 tÇng 9 1400 3300 3300 3300 s1 2200 s1 63500 tÇng 8 tÇng 8 1400 3300 3300 s1 3300 2200 s1 tÇng 7 tÇng 7 1400 3300 3300 s1 3300 2200 s1 tÇng 6 tÇng 6 1400 3300 3300 s1 3300 2200 s1 tÇng 5 tÇng 5 1400 3300 3300 s1 2200 3300 s1 tÇng 4 tÇng 4 1400 3300 3300 s1 s2 tÇng 3 2200 3300 s1 1100 200 tÇng 3 1800 5000 5000 3200 5000 s1 s1 tÇng 2 t:2 tÇng 2 2000 5000 5000 2500 3000 5000 t:1 s1 s1 tÇng 1 4500 tÇng 1 n1 1600 1600 200 s1 bc 1600 nh nh 1500 1500 bÓ n-íc ngÇm t:hÇm t:hÇm 1200 6800 8000 6800 1200 24000 3500 1700 8500 8500 8500 8500 8500 42500 8500 Hình 1.3 mặt đứng công Hình 1.4 mặt hông công trình. trình Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ ANH CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Thông tin chung về vật liệu. Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý.
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn.
Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Do đó trong đồ án này lựa chọn phương án vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép. Chọn sơ bộ vật liệu đầu vào cho công trình.
STT Cấp độ bền Đặc tính vật liệu Kết cấu sử dụng Rb = 17 MPa Cầu thang, sàn, dầm vách, 1 Bê tông B30 Rbt = 11.5 MPa Cột, Đài Móng Eb = 32500 MPa Rs = Rsc = 260 MPa 2 Thép CB300-V Rsw = 210 MPa Cầu thang, sàn, dầm Es = 2105 MPa Rs = Rsc = 350 MPa 3 Thép CB400-V Rsw = 280 MPa Cột,Vách, Đài Móng Es = 2105 MPa 2. Lớp bê tông bảo vệ Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau: Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH - QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình; - Địa điểm xây dựng công trình ở Đà Nẵng, g khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như bờ biển, miền sông nước,… - TCVN 5574 – 2018, Mục 10.1 – Lớp bê tông bảo vệ. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện cơ bản.
STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 mm 2 Kết cấu tiếp xúc với đất có bê tông lót 35 mm 3 Sàn 20 mm 4 Dầm 40 mm 5 Cầu thang 20 mm 6 Vách-lõi 40 mm 7 Cột 40 mm 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối.