CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA SỬ DỤNG TAI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp luôn là vấn đề then chốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp ở nước ta hiện nay. Phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đến nay đã được nghiên cứu rất nhiều. Về góc độ lý thuyết, Mariotti và Glackin Caroline (2012) đã đề cập đến các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản trong doanh nghiệp, đồng thời phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và giải pháp trong việc sử dụng tài sản của các doanh nghiệp nhỏ.Bernstein (2011) nghiên cứu về các nội dung liên quan đến phân tích các loại báo cáo tài chính, trong đó cũng phân tích các chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản.
Shirley Reed (2015) đã trình bày tầm quan trọng của việc quản lý từng khoản mục tài sản như tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định đồng thời đưa ra các chiến lược quản lý vòng quay tài sản nhằm giảm chỉ phí vốn. Kevin Kaiser và S. Các tài liệu nghiên cứu về lý thuyết thường thiên về làm rõ khái niệm tài sản và hiệu quả sử dụng tải sản, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng tài sản. Một số nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản đối với doanh nghiệp nói riêng, cũng như sự phát triển của cả nền kinh tế.
Các nghiên cứu sau khi nghiên cứu lý luận, đều tính toán và đưa ra những bằng chứng xác thực về những đóng góp của hoạt động này đối với các doanh nghiệp. Những nghiên cứu định lượng này cung cấp kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp nói chung và cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Giải pháp đa phương tiện nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng như cung cấp cho các nhà quản lý định hướng trong việc ban hành chính sách liên quan đến sự phát triển, mở rộng của hoạt động sử dụng tài sản. Phân tích thực nghiệm về hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp cũng thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu tại Việt Nam và có thể chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dựa trên việc khảo sát một nhóm doanh nghiệp tại cùng một thời điểm để đưa ra kết quả.
Phan Hồng Mai (2012) đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung, trong đó tập trung làm rõ khái niệm “Quản lý tài sản tại doanh nghiệp” và chỉ tiết các công việc cần giải quyết, với thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể. Trên cơ sở lý luận đó, bằng các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tài sản tại 104 Công ty cỗ phần ngành xây dựng đã niêm yết tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2010 qua các chỉ tiêu về quản lý tiền, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho và quản lý tài sản cố định. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được là : (i) năng lực thanh toán kha tốt ; (ii) ROA bình quân ngành cao và đặc biệt trong năm 2010 cao hơn các công ty cô phần niêm yết của các ngành công nghiệp, dịch vụ công cộng, tài chính và viễn thông. Bên cạnh đó là những hạn chế như: (i) ky thu tiền bình quân dài ; (ii) khả năng thanh toán có xu hướng giảm thấp ; (iii) hệ số sinh lời tài sản cố định nhỏ ; (iv) ROA có xu hướng giảm.
Từ đó, tác giả khuyến nghị những giải pháp tăng cường quản ly tai sản tại các công ty cổ phần ngành niêm yết như sau :(¡) Ứng dụng mô hình Miller — Orr vào quản lý ngân quỹ ; (ii) sử dụng kết hop phần mềm trong quan lý và kế toán công nợ, hàng tồn kho và tải sản cố định. Lê Xuân Hải (2013) đã khảo sát và tìm hiểu 60 doanh nghiệp trong thời gian từ 2011- 2012 và đưa ra một số giải pháp chính, đó là: (i) Đối với tài sản ngắn hạn: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho.; (ii) Đối với tài sản dai hạn: đầu tư đúng hướng, tăng cường hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, nâng cao trách nhiệm của người quản lý. Vương Đức Hoàng Quân (2014) đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006- 2012 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tai san (ROA) có quan hệ thuận lợi với hệ SỐ ng (LEV). Tác gia dựa trên hiệu suất kinh đoanh, qui mô và tải sản của doanh nghiệp đưa ra kết luận các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản dé sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn.
Đặng Thi Quynh Anh và Quách Thi Hải Yến (2014) đã thực hiện nghiên cứu tại 180 công ty trong giai đoạn 2010 đến 2013, cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Điều kiện riêng của tài sản, tài sản cố định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản. Trên cơ sở tiết kiệm chi phí, hạ gia thành san phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận. Nhóm thứ hai tập trung phân tích hiệu quả sử dụng tai san tại một doanh nghiệp cụ thể. Đào Thị Thu Huyền (2012) tập trung đánh giá thực trạng, phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng, doanh nghiệp thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn trong nền kinh tế nước ta.
Nguyễn Văn Phú (2011) đã kết hợp phương pháp nghiên cứu khoa học giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó góp phần phân tích và đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tai sản tại Công ty cổ phần xuất nhập khâu Y tế Domesco. Bùi Văn Luyện (2012) đã nhận thức được vấn đề hiệu quả sử dụng tải sản doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả thực tiễn nên tác giả đã nghiên cứu và phân tích được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Thép và vật tư Hải Phòng. Do tình hình thị trường bất động sản đóng băng nên tình hình kinh doanh và đặc biệt là hệ số sinh lợi của tài sản ở các công ty thép là rất thấp, bên cạnh đó công ty Thép và vật tư Hải Phòng còn nhược điểm như bị chiếm dụng công nợ nhiều, công tác đánh giá tài sản ít, chưa theo sát tình hình sản xuất.Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho công ty. Nguyễn Thị Thanh Hang (2014) đã trình bay các chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty Xây dựng 123 như các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng thanh toán, sinh lời, dự đoán xu hướng về tình hình biến động tài chính của công ty diễn ra trong những năm tiếp theo.
Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hơn hiệu quả sử dụng tai sản lưu động tại công ty xây dựng 123 nói riêng và các công ty trong ngành xây lắp nói chung. Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008) xuất phát từ cơ sở lý luận của vốn và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp tác giả đã nghiên cứu thực trang cơ cầu vốn của Công ty cô phần Dau tư và Xây dựng số 4 từ năm 2005 đến 2007, chi ra những tác động tiêu cực của cơ cấu vốn không hợp lý đối với kết quả kinh doanh của công ty này. Từ đó tác giả đã đề xuất giải pháp để đối mới cơ cầu vốn cho công ty này. Trong những năm qua, có rất nhiều nghiên cứu về hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng như đề cập đến một số khía cạnh khác nhau trong công cuộc hội nhập kinh tế toàn cầu hóa.
Những nghiên cứu đó đã tìm tòi, sáng tạo — những bước tiễn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về mặt lý luận cũng như thực tiễn của phạm vi lĩnh vực mà các công trình nghiên cứu, tập trung chủ yếu là: những vấn đề lý luận chung về tài sản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tải sản đối vơi các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng.; Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và qua đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Tuy nhiên đối với lĩnh vực truyền thông, chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, một cách có hệ thống vấn đề hiệu quả sử dụng tải sản của các doanh nghiệp ngành truyền thông nhằm nâng cao thêm một bước hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp này trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến chuyền sâu sắc hiện nay. Đây chính là động lực thúc đây tác giả luận văn tập trung nghiên cứu trong đề tài này. Luận văn này kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trên, đồng thời tập trung làm nổi bật các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giải pháp đa phương tiện.
Phân tích thực trạng, tìm ra những mặt hạn chế trong quá trình sử dụng tài sản thời gian qua, đặc biệt đi sâu phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ấy, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty trách nhiệm hữu hạn đa phương tiện trong các năm tới. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 1. Khai niệm, phân loại doanh ngiệp 1. Khái niệm Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp là tô chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Phân loại Việc phân loại doanh ngiệp nhằm các mục đích khác nhau và được dựa trên các tiêu chí khác nhau.