Phần mở đầu: trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, và kết cấu của đề tài. Phần nội dung: bao gồm 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết quả - Hàm ý khuyến nghị Luận văn thạc sỹ Kế toán CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo tài liệu khác nhau đối với các vấn đề liên quan đến luận văn mà tác giả nghiên cứu. Nhận thấy, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các nh n tố của HTKSNB, tác động của HTKSNB tới các đối tƣợng, cũng nhƣ các nh n tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB. Sau đ y là các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc theo các dòng nghiên cứu khác nhau nhƣ sau: 1.1 Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài ngella mudo & Eno L.
Inanga (2009) đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá HTKSNB từ Uganda. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trên các nƣớc thành viên khu vực của Cục Phát triển ch u Phi. Mô hình thực nghiệm đƣợc mudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, bao gồm: - Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT): (1) môi trƣờng kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin. - Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ - Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của HTKSNB chƣa đạt đƣợc sự hữu hiệu.
Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ở Uganda. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể. Kết quả nghiên cứu sẽ có biến đổi nếu đƣợc áp dụng vào các quốc gia có khác biệt về hoàn cảnh và đặc điểm tƣơng ứng. Nghiên cứu của Sarkirat và công sự (2014), với đề tài “Intenal control system deficiency and capital project mismanagement in the Negirian public sector”, với phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, kết quả tác giả cho biết sự thiếu kiểm soát của các nh n tố theo các thành phần kiểm soát nội bộ của INTOS I dẫn Luận văn thạc sỹ Kế toán đến việc th m thủng ng n sách và nguồn vốn tại khu vực công tại Negeria.
Qua đó tác giả đề ra một số hàm ý để kiểm soát HTKSNB nhằm mục liêu tu n thủ và hiệu quả hơn. Trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992,tổ chức COSO đã tiến hành nghiên cứu về hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM). Trong nghiên cứu này, ERM đƣợc x y dựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trƣờng nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.Vào năm 2004, COSO ch nh thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quản trị rủi ro doanh nghiệp. Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả nhƣ: Merchant, K.Spira và Micheal Page (2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) đều cho rằng KSNB có mối quan hệ với công tác quản trị doanh nghiệp, điều này thể hiện cụ thể ở việc: KSNB có vai trò định hƣớng thị trƣờng của doanh nghiệp và KSNB có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng đang từng bƣớc chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm: - Chuẩn mực S S 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính. Các định nghĩa, nh n tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã đƣợc trình bày vào chuẩn mực này. - Chuẩn mực S S 94 (2001): Ảnh hƣởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài ch nh - Chuẩn mực IS 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trƣờng hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu” đã yêu cầu kiểm toán viên cần có hiểu biết đầy đủ về KSNB. - Chuẩn mực IS 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSNB”: yêu cầu kiểm toán viên độc lập thông báo về các khiếm khuyết của KSNB do kiểm toán viên phát hiện đƣợc cho những ngƣời có trách nhiệm trong đơn vị.Trong lĩnh Luận văn thạc sỹ Kế toán vực kiểm toán nội bộ, một số công trình nghiên cứu cũng đề cập đến mối quan hệ giữa KSNB và kiểm toán nội bộ, điển hình là cuốn sách của các tác giả Victor Z.Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại - đánh giá các hoạt động và hệ thống kiểm soát”.
Ngoài ra, hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (II ) đã đƣa ra định nghĩa và các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và t nh trung thực của thông tin; tu n thủ các ch nh sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành mục tiêu cho các hoạt động hoặc các chƣơng trình.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc Nguyễn Thị Tuyết Mai (2018), “Các nh n tác tác động đến sự hữu hiệu của sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công tại TP.HCM, tác giả đã x y dựng mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB theo 5 nh n tố theo INTOS I 2004. Kết quả cho thấy cả 5 nh n tố môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, và giám sát đều có ảnh hƣởng đế sự hữu hiệu của sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công tại TP. Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Tôn Đức Thắng của tác giả Đặng thị Kim Chi (2018) với đề tài “Đánh giá t nh hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đến công tác thu – chi tài ch nh tại các liên đoàn lao động quận, huyện trên địa bàn TP. Tác giả đã dùng 5 thành phần của hệ thống KSNB theo báo cáo của INTOS I và kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu định t nh để khảo sát, ph n t ch, biện luận, luận văn của tác giả đã nhận diện đƣợc 5 nh n tố tác động đến công tác thu – chi tài ch nh tại các liên đoàn lao động quận, huyện trên địa bàn TP.
Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Lạc Hồng của Hồ Thị Thanh Hƣơng (2018), nghiên cứu về “Các nh n tố ảnh hƣởng đến t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Chi Cục thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Kết quả mô hình liên quan đến t nh hữu hiệu có 5 nh n tố tác động và nh n tố giám sát có ảnh hƣởng lớn nhất. Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Lạc Hồng của tác giả Nguyễn Thị nh Đào (2017) “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát Luận văn thạc sỹ Kế toán nội bộ thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai”. Kết quả mô hình liên quan đến t nh hữu hiệu có 5 nh n tố tác động và nh n tố môi trƣờng kiểm soát tác động mạnh nhất (Beta=0,321).
Kể từ sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, nền kinh tế Việt Nam đã có những bƣớc chuyển mình hết sức to lớn. Số lƣợng doanh nghiệp gia tăng với hình thức sở hữu phong phú đã tạo ra mội môi trƣờng kinh doanh hết sức nhộn nhịp. Từ đ y, nhu cầu về thông tin tài ch nh minh bạch từ các đối tƣợng quan t m ngày càng gia tăng. Xuất phát từ nhƣ cầu này, đòi hỏi phải có một nền tảng lý thuyết căn bản về KSNB hoàn chỉnh để làm cơ sở cho việc quản lý doanh nghiệp ở nƣớc ta.
Để đáp ứng nhu cầu bức thiết này, tháng 01/1994, ch nh phủ đã x y dựng ban hành quy chế về kiểm toán độc lập. Tiếp sau đó, vào tháng 07/1994, ch nh phủ tiếp tục thành lập bộ máy kiểm toán nhà nƣớc trực thuộc ch nh phủ. Vào tháng 10/1997, Bộ Tài ch nh đã x y dựng và ban hành quy chế kiểm toán nội bộ đƣợc áp dụng cho các Tổng công ty, tập đoàn và các doanh nghiệp nhà nƣớc. Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng đƣợc x y dựng và ban hành ngay sau đó.
Theo đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và KSNB” đã hình thành định nghĩa về HTKSNB. Tháng 12/2012, Bộ Tài ch nh đã ban hành và chuẩn hoá lại 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo thông lệ quốc tế ở Thông tƣ 214. Trong đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 về “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị”. Trong Luật kiểm toán nhà nƣớc năm 2005 cũng đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có sử dụng ng n sách, tiền và tài sản nhà nƣớc đối phải x y dựng, duy trì hoạt động hệ HTKSNB th ch hợp và có hiệu quả.
Năm 2012, tác giả Trần Thị Giang T n và Bộ môn kiểm toán, đại học kinh tế thành phố Hồ Ch Minh xuất bản cuốn: "Kiểm soát nội bộ" trong đó trình bày một cách đầy đủ các thông tin liên quan đến KSNB và HTKSNB trong doanh nghiệp theo khuôn mẫu của tổ chức COSO. Tác giả Phạm Quang Huy (2014) đã thực hiện nghiên cứu bàn về COSO 2013 và định hƣớng vận dụng trong việc giám sát quá trình thực thi chiến lƣợc kinh doanh. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng tồn Luận văn thạc sỹ Kế toán tại mối quan giữa việc thiết lập đƣợc một quy chế kiểm soát tốt và việc đạt đƣợc những công việc đƣa ra trong năm kế tiếp. Nhìn chung, ở Việt Nam, các nghiên cứu lý luận về KSNB vẫn chƣa đƣợc quan t m đầy đủ, các tác giả vẫn chủ yếu nghiên cứu KSNB nhƣ là công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện cuộc kiểm toán BCTC.