Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò là một trong những trụ cột an sinh xã hội cơ bản, thực hiện cơ chế tài chính y tế chia sẻ rủi ro nhằm giảm thiểu gánh nặng chi trả trực tiếp từ tiền túi của người dân khi khám chữa bệnh (KCB). Theo số liệu từ Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam, tính đến cuối năm 2022, cả nước có khoảng 91,1 triệu người tham gia BHYT (đạt tỷ lệ bao phủ 92,04% dân số), với tổng chi trả từ Quỹ BHYT hàng năm đạt trên 100.000 tỷ đồng. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, số người tham gia BHYT tính đến ngày 31/12/2022 ước đạt 7.435.000 người, đạt độ bao phủ 92,9% dân số.

Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế, thành lập từ năm 1967, hiện có quy mô 1.100 giường bệnh và 52 khoa phòng chức năng, đồng thời là cơ sở đăng ký KCB BHYT ban đầu quản lý 7.700 đầu thẻ BHYT. Cùng với số lượng lượt khám và điều trị nội trú, ngoại trú rất lớn mỗi năm, bệnh viện đối mặt với áp lực gia tăng số lượng hồ sơ bị từ chối thanh toán chi phí KCB BHYT trong công tác giám định và nguy cơ vượt dự toán kinh phí hàng năm. Thực trạng này dẫn đến những khó khăn trong cân đối tài chính, chậm thu hồi vốn và ảnh hưởng đến công tác mua sắm, cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế. Trước thời điểm nghiên cứu, tại Bệnh viện E chưa có công trình nào phân tích toàn diện về cơ cấu chi phí KCB BHYT và các nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc bị cơ quan BHXH từ chối thanh toán.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học của tác giả Hoàng Đình Quỳnh thực hiện nhằm giải quyết 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ cấu chi phí thanh toán khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện E năm 2022.
  2. Phân tích nguyên nhân từ chối thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện E năm 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ thanh toán, quyết toán chi phí KCB BHYT và các hồ sơ bị cơ quan BHXH từ chối thanh toán tại Bệnh viện E.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hồi cứu trích xuất từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022; thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện E và Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn chuyên môn y tế hiện hành:

  • Luật và Nghị định: Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 46/2014/QH13; Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Nghị quyết số 144/NQ-CP ngày 05/11/2022.
  • Quy định danh mục và điều kiện thanh toán: Thông tư số 20/2022/TT-BYT và Thông tư số 13/VBHN-BYT (danh mục thuốc); Thông tư số 04/2017/TT-BYT (danh mục vật tư y tế); Thông tư số 43/2013/TT-BYT, Thông tư số 21/2017/TT-BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT, Thông tư số 18/2016/TT-BYT, Thông tư số 13/2020/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT (danh mục dịch vụ kỹ thuật và quy trình chuyên môn).
  • Quy định giá dịch vụ và giám định: Quyết định số 1351/QĐ-BHXH quy định mã số ghi trên thẻ BHYT (5 nhóm mức hưởng: 100% không giới hạn, 100% có giới hạn, 95%, 80%, và 100% lực lượng vũ trang); Thông tư số 39/2018/TT-BYT và Thông tư số 13/2019/TT-BYT quy định giá dịch vụ KCB; Quyết định số 3618/QĐ-BHXH ngày 12/12/2022 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình giám định BHYT (kết hợp giám định chủ động và tự động; giám định trên dữ liệu, trên hồ sơ tài liệu và thanh toán trực tiếp).
  • Lý thuyết phương thức thanh toán: Phân tích ba cơ chế thanh toán KCB BHYT gồm: thanh toán theo định suất, thanh toán theo trường hợp bệnh (chẩn đoán nhóm bệnh) và thanh toán theo giá dịch vụ (phương thức chủ đạo tại Bệnh viện E, tính theo công thức tổng mức thanh toán $T = [T_{n-1} \times k]{thuốc, HC} + [T{n-1} \times k]{VTYT} + [T{n-1}]{máu} + [T{n-1}]_{DVKT} + C_n$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu hành chính và tài chính y tế.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu:
    • Mẫu cho Mục tiêu 1: Toàn bộ 189.000 hồ sơ đề nghị thanh quyết toán KCB BHYT tại Bệnh viện E trong năm 2022.
    • Mẫu cho Mục tiêu 2: Toàn bộ 19.987 hồ sơ bị từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ trong năm 2022.
    • Tiêu chí lựa chọn: Toàn bộ hồ sơ KCB BHYT hợp lệ phát sinh trong khoảng thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022; không áp dụng tiêu chí loại trừ.
  • Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo quyết toán Biểu C79a-HD (ngoại trú) và C80a-HD (nội trú); bảng kê chi phí KCB của từng hồ sơ bệnh án; dữ liệu kết xuất chi tiết thanh toán theo quý từ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện; biên bản giám định BHYT nội trú và ngoại trú lưu tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được làm sạch, chuẩn hóa và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 365, sử dụng các hàm logic và tra cứu (Custom filter, Sort, SUM, VLOOKUP). Áp dụng phương pháp phân tích so sánh, phân tích cơ cấu tỷ trọng và trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ, bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHYT, chính sách BHYT toàn dân và quản lý Quỹ BHYT. Tác giả phân tích cụ thể 3 phương thức thanh toán chi phí KCB BHYT (định suất, giá dịch vụ, trường hợp bệnh), chỉ rõ ưu - nhược điểm của từng loại và tập trung vào cơ chế giá dịch vụ hiện hành. Chương này tổng kết các căn cứ pháp lý về danh mục thuốc, vật tư y tế (VTYT), dịch vụ kỹ thuật (DVKT), giá dịch vụ y tế và quy trình giám định BHYT theo Quyết định 3618/QĐ-BHXH.

Bên cạnh đó, chương tổng quan phân loại các nhóm lỗi dẫn đến từ chối thanh toán thường gặp trong thực tiễn (lỗi văn bản quy định, lỗi thủ tục hành chính, lỗi chỉ định chuyên môn). Tác giả dẫn chứng số liệu so sánh tỷ lệ từ chối thanh toán tại một số cơ sở y tế trong các nghiên cứu giai đoạn 2017–2022:

Cơ sở y tế Tác giả (Năm) Tỷ lệ hồ sơ bị từ chối (%) Tỷ lệ chi phí bị từ chối (%) Nhóm chi phí bị từ chối lớn nhất
Bệnh viện Quân Y 7 Đặng Thị Son (2017) 9,35% (5.766/61.650 HS) 1,28% DVKT, TT-PT (148.429 nghìn đồng)
BVĐKKV Thủ Đức Đoàn Văn Nghĩa (2021) — 1,24% (trên tổng 252.643 nghìn đồng) Thuốc (1.284 nghìn đồng), CĐHA-TDCN (920.591 nghìn đồng)
BVTT Trung ương 2 Lê Thị Thanh (2018) 5,1% (830/16.420 HS) 1,9% (90.299 nghìn đồng) Thuốc (85.000 nghìn đồng)

Chương 1 khép lại bằng việc giới thiệu sơ đồ tổ chức, năng lực chuyên môn và thực trạng công tác BHYT tại Bệnh viện E (quản lý 7.700 đầu thẻ BHYT).

Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu mô tả hồi cứu. Tác giả xây dựng sơ đồ nội dung nghiên cứu gắn liền với 2 mục tiêu và định nghĩa hệ thống biến số nghiên cứu:

  • Biến số Mục tiêu 1: Tổng số hồ sơ và chi phí KCB BHYT đề nghị; chi phí phân loại theo hình thức KCB (nội trú, ngoại trú); chi phí theo 5 nhóm mức hưởng BHYT; chi phí theo từng nhóm cấu thành dịch vụ điều trị (công khám, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh - CĐHA, thăm dò chức năng - TDCN, phẫu thuật - thủ thuật - TT-PT, thuốc, VTYT, giường bệnh, máu và chế phẩm máu).
  • Biến số Mục tiêu 2: Các nhóm nguyên nhân sai sót, xuất toán chi phí KCB BHYT tương ứng theo 8 nhóm dịch vụ phát sinh (thuốc, VTYT, xét nghiệm, CĐHA/TDCN, DVKT/TT-PT, công khám, ngày giường).

Chương này trình bày kỹ thuật thu thập số liệu từ các biểu mẫu C79a-HD, C80a-HD, biên bản giám định của cơ quan BHXH và quy trình xử lý, kiểm soát sai số bằng phần mềm Microsoft Excel 365.

Chương 3 - Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng chi tiết theo hai mục tiêu nghiên cứu:

  • Về cơ cấu chi phí và hồ sơ: Tổng chi phí KCB BHYT đề nghị thanh toán năm 2022 là 354.238 nghìn đồng; trong đó chi phí được chấp nhận thanh toán là 352.770 nghìn đồng (99,5%), chi phí bị từ chối thanh toán là 1.468 nghìn đồng (0,5%). Về số lượng hồ sơ, hồ sơ ngoại trú chiếm đa số với gần 160.000 hồ sơ (83,03%), hồ sơ nội trú chiếm 32.987 hồ sơ (16,97%). Tổng số hồ sơ có chi phí bị từ chối thanh toán là 19.987 hồ sơ (chiếm 10,53% ở khối nội trú và tương đương gần 1/10 tổng số hồ sơ toàn viện).
  • Về mức hưởng và nhóm chi phí: Nhóm đối tượng hưởng mức 80% (Nhóm 4: người lao động, học sinh sinh viên, hộ gia đình...) chiếm số lượng hồ sơ và kinh phí đề nghị cao nhất ở cả nội trú (22.000 hồ sơ) và ngoại trú; nhóm hưởng mức 100% không giới hạn (Nhóm 1) chiếm tỷ trọng thấp nhất (409 hồ sơ nội trú, 137.324 nghìn đồng). Chi phí đề nghị thanh toán theo nhóm điều trị cao nhất là tiền thuốc (126.759 nghìn đồng, chiếm 35,58%), thấp nhất là công khám bệnh (<2%).
  • Về nguyên nhân từ chối thanh toán theo nhóm điều trị:
    • Chi phí TT-PT bị từ chối nhiều nhất với 1.962 nghìn đồng (chiếm 58,95% tổng số tiền bị từ chối); tiếp theo là xét nghiệm (17,21%), thuốc (8,26%), CĐHA/TDCN (74.389 nghìn đồng), công khám (34.796 nghìn đồng), giường bệnh (15.810 nghìn đồng) và VTYT (10.782 nghìn đồng).
    • Tác giả chi tiết hóa nguyên nhân từ chối trong từng nhóm dịch vụ:
      • CĐHA, TDCN: Nguyên nhân do "Sai giá chụp CT Scanner theo Thông tư 13/2020/TT-BYT" chiếm 57,81% (43.008 nghìn đồng); sai quy trình chẩn đoán loãng xương chiếm 14,97% (11.139 nghìn đồng).
      • DVKT: "Xác nhận tình trạng cấp cứu chưa phù hợp" chiếm tỷ lệ cao nhất (34,33%, 47.906 nghìn đồng); áp sai giá hóa chất chiếm 17,65% (24.625 nghìn đồng); áp sai mã tương đương người lớn - trẻ em chiếm 11,33% (15.812 nghìn đồng).
      • TT-PT: "Thu hồi chi phí thuốc chưa sử dụng hết cơ cấu giá theo Công văn 1163/BHXH-CSYT, CV 4824/BYT-KHTC, CV 1731/BHXH-GĐĐT" chiếm 79,52% (828.556 nghìn đồng); thủ thuật nằm trong quy trình khác theo các Quyết định 4420, 198, 4484 chiếm 15,98% (166.519 nghìn đồng).
      • Giường bệnh: Giảm trừ giá ngày giường theo phân loại phẫu thuật (Thông tư 13/2019/TT-BYT) chiếm 58,49% (9.247 nghìn đồng); áp sai tên/giá DVKT chiếm 27,04% (4.275 nghìn đồng).
      • Công khám bệnh: Thanh toán đồng thời sai quy định (Công văn 4861/BHXH-CSYT, CV 285/BHXH-CSYT) chiếm 75,31% (26.205 nghìn đồng).
      • VTYT: Thanh toán sai Thông tư 39/2018/TT-BYT chiếm 72,70% (7.782 nghìn đồng); áp sai định mức chiếm 17,81% (1.920 nghìn đồng).
      • Xét nghiệm: Chỉ định sai quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BYT và Thông tư 50/2017/TT-BYT chiếm 29,86% (90.835 nghìn đồng); chỉ định cùng thời điểm sai Quyết định 3705/QĐ-BYT chiếm 25,26% (76.830 nghìn đồng); chỉ định sai Quyết định 320/QĐ-BYT chiếm 11,56% (35.148 nghìn đồng).
      • Thuốc: Chỉ định chưa đúng hướng dẫn Thông tư 01/2020/TT-BYT, Thông tư 30/2018/TT-BYT và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất chiếm 80,95% (118.206 nghìn đồng); chỉ định rộng rãi không hợp lý chiếm 15,75% (22.991 nghìn đồng). Xét theo từng loại thuốc, các khoản bị từ chối chủ yếu rơi vào kháng sinh ngoại trú (2.456 nghìn đồng), nhóm thuốc tiêm tăng cường dẫn truyền thần kinh (Citicholin, Cerebrolysin, Choline alfoscerat: 1.951 nghìn đồng), Vin-Hepa (1.576 nghìn đồng), Amoxicilin + Sulbactam tiêm (840 nghìn đồng), Piascledine (756 nghìn đồng) và Esomeprazol.

Chương 4 - Bàn luận

Chương 4 tiến hành so sánh, đối chiếu các phát hiện tại Bệnh viện E với các nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Quân Y 7, BVĐKKV Thủ Đức, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2. Tác giả luận giải nguyên nhân dẫn đến cơ cấu chi phí (đặc biệt là tỷ trọng thuốc chiếm cao nhất trong đề nghị thanh toán do đặc thù bệnh viện đa khoa tuyến cuối tiếp nhận nhiều ca bệnh nặng, mãn tính) và phân tích sâu cơ chế phát sinh các lỗi xuất toán (do bác sĩ chưa cập nhật kịp thời quy định chuyển đổi mã tương đương, chỉ định cận lâm sàng trùng lặp, lỗi nhập liệu ánh xạ danh mục phần mềm, và việc áp dụng các công văn hướng dẫn thu hồi chi phí kết cấu giá thuốc trong phẫu thuật). Cuối chương, tác giả chỉ ra các hạn chế trong phạm vi dữ liệu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp kết quả chính

Chỉ số thanh toán BHYT năm 2022 Giá trị ghi nhận Tỷ lệ (%)
Tổng chi phí đề nghị thanh toán 354.238 nghìn đồng 100%
Chi phí được chấp nhận thanh toán 352.770 nghìn đồng 99,5%
Chi phí bị từ chối thanh toán 1.468 nghìn đồng 0,5%
Tổng số hồ sơ đề nghị thanh toán Khoảng 189.000 hồ sơ 100%
- Hồ sơ ngoại trú Gần 160.000 hồ sơ 83,03%
- Hồ sơ nội trú 32.987 hồ sơ 16,97%
Tổng số hồ sơ bị từ chối thanh toán 19.987 hồ sơ ~10,5%
Chi phí bình quân 1 đợt điều trị 3.758 đồng/đợt —
Nhóm chi phí chiếm tỷ trọng đề nghị cao nhất Thuốc (126.759 nghìn đồng) 35,58%
Nhóm chi phí bị từ chối thanh toán cao nhất Thủ thuật - Phẫu thuật (TT-PT) 58,95% (1.962 nghìn đồng)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên các lỗi từ chối thanh toán đã phân tích, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp:

  1. Đối với công tác quản lý chuyên môn và chỉ định: Tăng cường tập huấn, cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 20/2022/TT-BYT, Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư 39/2018/TT-BYT, Thông tư 13/2019/TT-BYT) và hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất cho đội ngũ bác sĩ điều trị; kiểm soát chặt chẽ chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mức độ cấp cứu đúng quy chuẩn.
  2. Đối với công tác công nghệ thông tin và quản trị dữ liệu: Nâng cấp phần mềm quản lý bệnh viện (HIS), hoàn thiện việc ánh xạ chính xác danh mục thuốc, VTYT, DVKT giữa bệnh viện và Cổng giám định BHYT của BHXH; tích hợp các tính năng cảnh báo tự động khi bác sĩ chỉ định trùng lặp, chỉ định sai điều kiện thanh toán hoặc vượt định mức ngày giường, ngày thở oxy.
  3. Đối với công tác phối hợp giám định: Thiết lập cơ chế rà soát hồ sơ nội bộ chặt chẽ giữa Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán và Khoa Dược trước khi gửi dữ liệu quyết toán; chủ động đối thoại và giải trình kịp thời các hồ sơ vướng mắc với cơ quan BHXH.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận là công trình đầu tiên tại Bệnh viện E thực hiện phân tích có hệ thống cả về cơ cấu chi phí lẫn nguyên nhân chi tiết bị từ chối thanh toán BHYT phân theo 8 nhóm dịch vụ y tế. So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ khảo sát tỷ lệ từ chối chung hoặc trên nhóm bệnh lý hẹp, nghiên cứu này bóc tách chi tiết từng điều khoản thông tư, công văn hướng dẫn và cụ thể hóa các danh mục thuốc, dịch vụ bị xuất toán nhiều nhất trong năm 2022.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ hồi cứu số liệu trong phạm vi 01 năm (năm 2022) tại một cơ sở y tế duy nhất (Bệnh viện E), do đó chưa phản ánh được xu hướng biến động chi phí qua chuỗi thời gian nhiều năm. Việc phân tích nguyên nhân chủ yếu dựa trên biên bản giám định và dữ liệu quyết toán sẵn có, chưa tiến hành phỏng vấn sâu nhân viên y tế để đánh giá các yếu tố chủ quan tác động đến sai sót chỉ định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hồi cứu chi phí KCB BHYT theo chuỗi thời gian 3–5 năm để đánh giá xu hướng sau khi áp dụng các quy định giám định mới (theo Quyết định 3618/QĐ-BHXH); thực hiện các nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp của hệ thống cảnh báo kê đơn trên phần mềm HIS đối với việc giảm tỷ lệ xuất toán chi phí thuốc và dịch vụ kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên và học viên sau đại học chuyên ngành Dược học, Quản lý và Kinh tế dược, Quản trị bệnh viện, Y tế công cộng; cán bộ phòng Kế hoạch Tổng hợp, phòng Tài chính - Kế toán, Khoa Dược tại các bệnh viện đa khoa và giám định viên BHYT thuộc cơ quan Bảo hiểm Xã hội.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung phương pháp thu thập, làm sạch và xử lý dữ liệu thanh quyết toán BHYT từ Biểu C79a-HD, C80a-HD bằng Microsoft Excel.
    • Bảng tổng hợp chi tiết các căn cứ pháp lý, danh mục thông tư, công văn điều chỉnh điều kiện thanh toán BHYT đối với thuốc, DVKT, xét nghiệm và VTYT.
    • Danh mục các nhóm nguyên nhân và các loại thuốc cụ thể (kháng sinh ngoại trú, thuốc bổ trợ thần kinh dạng tiêm...) thường xuyên bị cơ quan BHXH xuất toán trong thực tế điều trị tại bệnh viện tuyến trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ chi phí KCB BHYT bị từ chối thanh toán tại Bệnh viện E năm 2022 là bao nhiêu và nhóm dịch vụ nào bị từ chối nhiều nhất?
Tỷ lệ chi phí bị từ chối thanh toán là 0,5% trên tổng chi phí đề nghị (tương ứng 1.468 nghìn đồng bị từ chối trên tổng số 354.238 nghìn đồng đề nghị). Nhóm dịch vụ có chi phí bị từ chối thanh toán cao nhất là Thủ thuật – Phẫu thuật (TT-PT), chiếm 58,95% tổng số tiền bị từ chối.

2. Nhóm đối tượng tham gia BHYT nào chiếm tỷ trọng hồ sơ và chi phí thanh toán lớn nhất tại Bệnh viện E?
Nhóm 4 (nhóm có mức hưởng BHYT 80%, bao gồm người lao động, người tham gia BHYT hộ gia đình, học sinh, sinh viên...) chiếm số lượng hồ sơ và kinh phí đề nghị thanh toán cao nhất ở cả điều trị nội trú (hơn 22.000 hồ sơ) và khám ngoại trú.

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc cơ quan BHXH từ chối thanh toán chi phí thuốc tại Bệnh viện E là gì?
Nguyên nhân lớn nhất là chỉ định thuốc chưa đúng theo quy định tại Thông tư 01/2020/TT-BYT, Thông tư 30/2018/TT-BYT và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, chiếm tới 80,95% tổng chi phí thuốc bị từ chối (tương đương 118.206 nghìn đồng).

4. Trong nhóm chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (CĐHA, TDCN), sai sót nào chiếm giá trị từ chối cao nhất?
Sai sót có số tiền từ chối cao nhất là “Sai giá chụp CT Scanner theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BYT”, với số tiền bị từ chối là 43.008 nghìn đồng, chiếm 57,81% tổng chi phí bị từ chối của nhóm CĐHA, TDCN.

5. Khóa luận sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng thanh toán BHYT?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hồi cứu năm 2022 gồm: Báo cáo quyết toán BHYT Biểu C79a-HD và C80a-HD; bảng kê chi phí KCB nội/ngoại trú từ Phòng Tài chính - Kế toán; dữ liệu trích xuất theo quý từ phần mềm quản lý bệnh viện; cùng các biên bản, kết quả giám định BHYT lưu tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp của Bệnh viện E.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đình Quỳnh đã phản ánh thực trạng thanh toán chi phí KCB BHYT tại Bệnh viện E năm 2022 thông qua phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 189.000 hồ sơ. Nghiên cứu xác định tỷ lệ chấp nhận thanh toán đạt 99,5%, trong đó chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí đề nghị (35,58%), còn chi phí thủ thuật - phẫu thuật và xét nghiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản bị từ chối thanh toán. Công trình đã làm rõ các nhóm nguyên nhân sai sót chuyên môn và quản trị dữ liệu, cung cấp cơ sở thực tiễn để bệnh viện hoàn thiện quy trình kiểm soát chỉ định và nâng cao hiệu quả thanh quyết toán BHYT.