BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ CẨM NHUNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP, BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ CẨM NHUNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP, BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Dương Thị Bình Minh Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao chép dưới bất cứ hình thức nào, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Dương Thị Bình Minh. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học của công trình này.HCM ngày 19 tháng 5 năm 2014 Người thực hiện Bùi Thị Cẩm Nhung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các thuật ngữ Danh mục các bảng CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài:. Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu: . Bố cục của bài nghiên cứu: . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP: . Lý thuyết về vấn đề đại diện: . Lý thuyết trật tự phân hạng: . Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa đòn bẩy và đầu tư:. Các công cụ đòn bẩy tài chính thường được sử dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam: . Tổng quan các nghiên cứu trước đây về đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tư tại các doanh nghiệp:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: . Mô hình đầu tư: . Cơ hội tăng trưởng và vai trò của đòn bẩy: . Hồi quy hai giai đoạn bình phương nhỏ nhất – Hiện tượng nội sinh: . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dữ liệu và thống kê mô tả: . Thống kê mô tả: . Ma trận tương quan: . Kết quả nghiên cứu: . Kết quả của mô hình đầu tư - mô hình (1): . Mô hình mở rộng – Cơ hội tăng trưởng và vai trò của đòn bẩy: . Kết quả mô hình hồi quy 2 giai đoạn – Yếu tố nội sinh: . KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ . Những khuyến nghị:. Hạn chế và hướng mở rộng: . 47 Phụ lục A Thống kê mô tả và ma trận tương quan Phụ lục B Kết quả hồi quy và kiểm định Phụ lục C: Danh sách công ty trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2005-2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các chữ viết tắt STT Ký hiệu Diễn giải bằng tiếng Diễn giải bằng tiếng Việt Anh 1 FEM Fixed Effects Mô hình các ảnh hưởng Method cố định 2 REM Random Effect Mô hình các ảnh hưởng Method ngẫu nhiên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các thuật ngữ Chi phí kiệt quệ tài chính (Financial distress) xảy ra khi doanh nghiệp không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp ứng một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản. Đôi khi nó chỉ là đang gặp khó khăn rắc rối. Đầu tư dưới mức (under-investment): Là tình trạng một công ty từ chối những dự án an toàn rủi ro thấp để đầu tư vào những dự án có rủi ro cao gây thiệt hại cho trái chủ. Vì những dự án có rủi ro cao thường mang lại tỷ suất sinh lợi vượt trội cho các cổ đông, còn khi rủi ro xảy ra thì tổn thất phần lớn được dịch chuyển sang trái chủ. Vấn đề thay thế tài sản (Asset substitution problem): Là tình trạng xuất hiện khi mà một công ty đầu tư những tài sản rủi ro thấp vào những tài sản rủi ro cao gây thiệt hại cho trái chủ, dịch chuyển rủi ro từ cổ đông sang trái chủ. Rủi ro đạo đức: Có thể hiểu là người chủ không chắc chắn liệu người đại diện có nỗ lực tối đa cho công việc được giao hay không? Liệu họ có trục lợi cá nhân? Bởi vì người đại diện là người biết rõ những thông tin hơn bất kỳ ai trong công ty. Chính điều đó là nguyên nhân sâu xa gây nên chi phí đại diện. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn: Theo quan điểm của thuyết đánh đổi, những nhà quản trị tin rằng họ sẽ tìm được một cấu trúc vốn tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Một tỉ lệ đòn bẩy tối ưu là sự cân bằng giữa lợi ích và chi phí của nợ. Trong đó lợi ích của nợ là lợi ích từ tấm chắn thuế và lãi vay. Chi phí tiềm tàng của nợ bao gồm cả chi phí phá sản và chi phí đại diện giữa chủ sở hữu và chủ nợ. Lý thuyết đánh đổi cũng giúp giải thích được tỷ lệ nợ khác nhau giữa các ngành. Những doanh nghiệp có tài sản hữu hình an toàn và khả năng sinh lợi cao thì nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Ngược lại, các công ty mà khả năng sinh lợi thấp và tài sản vô hình là chủ yếu thì nên lựa chọn một cấu trúc vốn với tỷ lệ nợ thấp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục bảng Bảng 4. Thống kê mô tả các biến . Ma trận tương quan của các biến trong phương trình đầu tư: .3: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư (1) – biến đại diện đòn bẩy LEV1 33 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư (1) – biến đại diện đòn bẩy LEV2 34 Bảng 4.5: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư (2) – biến đại diện đòn bẩy LEV1 38 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư (2) – biến đại diện đòn bẩy LEV2 39 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư với biến công cụ - Biến Lev1.8: Kết quả hồi quy phương trình đầu tư với biến công cụ - Biến Lev2. Mối tương quan kỳ vọng của các nhân tố và kết quả mô hình hồi quy tác động cố định . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU Bài nghiên cứu này xem xét tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư của công ty, sử dụng dữ liệu của 200 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005-2013. Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều đến đầu tư và tác động ngược chiều này là đáng kể ở các công ty với mức tăng trưởng thấp hơn là những công ty có cơ hội tăng trưởng cao. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng biến công cụ để giải quyết các vấn đề nội sinh vốn có trong các mối quan hệ giữa đòn bẩy và đầu tư. Các kết quả từ mô hình thêm một lần nữa ủng hộ cho lý thuyết về vấn đề đại diện, qua đó đề xuất một số giải pháp để hạn chế các tác động tiêu cực nếu có. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài: Tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của một doanh nghiệp là vấn đề trọng tâm trong tài chính doanh nghiệp. Lý thuyết cấu trúc vốn được phát triển bởi Modigiani và Miler (1958 & 1963) đã mở đường cho việc phát triển các lý thuyết sau này. Nếu những lý thuyết không tưởng trong hiện tại của Modigiani và Miler trở thành hiện thực, thì có thể nói chính sách đầu tư của doanh nghiệp chỉ phụ thuộc vào những yếu tố như nhu cầu trong tương lai, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp , lãi suất thị trường. Chính điều này đã thúc đẩy nhiều nhà nghiên cứu khám phá về lĩnh vực này. Có nhiều lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm trái ngược thách thức những mệnh đề của Modigiani và Miler đó là tài chính tác động đến quyết định đầu tư trong thị trường không hoàn hảo vì có chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng – đây được xem như là thế giới bên ngoài của Modigiani và Miler. Trong thị trường không hoàn hảo, sự tương tác giữa cổ đông, chủ nợ và người quản lý làm nảy sinh vấn đề đại diện, dẫn đến vấn đề đầu tư quá mức và đầu tư dưới mức. Lý thuyết đầu tư dưới mức cho rằng các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao thường ít có khả năng khai thác những cơ hội tăng trưởng có giá trị so với những doanh nghiệp có mức đòn bẩy thấp vì chi phí vốn từ bên ngoài và tính thanh khoản thấp dễ đẩy doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Vấn đề đầu tư quá mức nhận được nhiều sự quan tâm trong những năm qua. Nếu một doanh nghiệp thừa tiền mặt sau khi đầu tư cho tất cả những dự án có NPV dương, nhà quản trị có xu hướng đầu tư vào những dự án có NPV âm. Nói cách khác, những nhà quản lý luôn muốn mở rộng quy mô doanh nghiệp thậm chí bằng cách đầu tư vào những dự án tồi. Có nhiều bài nghiên cứu về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tư trong những giai đoạn và những bối cảnh khác nhau. Tuy nhiên kết quả thì không thống nhất. Những nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa đòn bẩy và tăng trưởng, chẳng hạn như McConnell và Servaes (1995) và Lang cùng cộng sự TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 (1996), sử dụng hồi quy Pooling và bỏ qua tác động của các yếu tố đặc trưng doanh nghiệp. Cách tiếp cận như vậy có thể không thể hiện đầy đủ tác động của đòn bẩy tài chính lên tăng trưởng nếu mối quan hệ này cũng chịu sự tác động của các yếu tố đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp không thể quan sát được. Aivazian cùng cộng sự (2003) mở rộng những nghiên cứu trước đây bằng cách sử dụng phương pháp dữ liệu bảng để kiểm soát sự không đồng nhất giữa các doanh nghiệp trong ngành, và kiểm tra mức độ bền vững (robustness) của những kết quả bằng những mô hình thực nghiệm khác nhau. Bài viết cho thấy rằng mô hình hồi quy gộp (pooling) thường đánh giá thấp tác động của đòn bẩy lên đầu tư và mô hình tác động cố định thì phù hợp hơn. Theo cách tiếp cận của Varouji A. Aivazian (2005), tác giả cung cấp những bằng chứng thực nghiệm mới ở thị trường Việt Nam về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2005-2013, nghiên cứu đã khảo sát tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của 200 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX tại Việt Nam. Qua 767 quan sát, kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến quyết định đầu tư, đặc biệt rõ rệt ở các doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư, đồng thời kiểm soát vấn đề nội sinh trong mối quan hệ này bằng phương pháp hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ là tỷ lệ tài sản hữu hình trên tổng tài sản. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế tài chính doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam, góp phần đề xuất các chính sách tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững doanh nghiệp.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết đại diện (Agency Theory):** Phân tích mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản lý, nhấn mạnh vấn đề thông tin bất cân xứng và chi phí đại diện ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
- **Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory):** Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ nội bộ, sau đó mới đến nợ và cuối cùng là vốn cổ phần do chi phí bất cân xứng thông tin.
- **Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory):** Tìm kiếm tỷ lệ đòn bẩy tối ưu cân bằng giữa lợi ích thuế và chi phí phá sản, chi phí đại diện.
- **Mô hình đầu tư:** Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng để phân tích tác động của đòn bẩy, dòng tiền, doanh thu và cơ hội tăng trưởng (đo bằng Tobin’s Q) đến quyết định đầu tư.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 200 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2005-2013, tổng cộng 767 quan sát.
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng hồi quy dữ liệu bảng với ba mô hình: hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect), mô hình tác động cố định (Fixed Effect). Kiểm định Loglikelihood và Hausman được áp dụng để lựa chọn mô hình phù hợp nhất.
- **Xử lý nội sinh:** Áp dụng hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ là tỷ lệ tài sản hữu hình trên tổng tài sản nhằm giải quyết vấn đề nội sinh giữa đòn bẩy và quyết định đầu tư.
- **Timeline nghiên cứu:** Thu thập và xử lý dữ liệu từ năm 2005 đến 2013, phân tích hồi quy và kiểm định mô hình trong năm 2014.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- Đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến quyết định đầu tư, với hệ số hồi quy khoảng -5.8 đối với tổng nợ trên tổng tài sản (LEV1) và -3 đối với nợ dài hạn trên tổng tài sản (LEV2).
- Mối quan hệ ngược chiều này rõ ràng hơn ở các doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp (Tobin Q < 1), trong khi các doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao ít bị ảnh hưởng hơn.
- Doanh thu có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến quyết định đầu tư, với hệ số khoảng 0.01, cho thấy doanh thu tăng 1% sẽ làm đầu tư tăng tương ứng 1%.
- Dòng tiền nội bộ và Tobin’s Q không có ý nghĩa thống kê rõ ràng trong mô hình, có thể do đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ và tính thanh khoản thấp.
### Thảo luận kết quả
Mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy và đầu tư phù hợp với lý thuyết đại diện, trong đó đòn bẩy cao làm hạn chế khả năng doanh nghiệp tận dụng các cơ hội đầu tư do chi phí vốn tăng và rủi ro kiệt quệ tài chính. Kết quả này cũng tương đồng với các nghiên cứu quốc tế như của Lang et al. (1996) và Aivazian et al. (2005). Sự khác biệt về tác động giữa các nhóm doanh nghiệp theo cơ hội tăng trưởng phản ánh vai trò của đòn bẩy trong việc kiểm soát đầu tư quá mức ở doanh nghiệp có cơ hội thấp. Việc doanh thu có tác động tích cực đến đầu tư cho thấy hiệu quả hoạt động hiện tại là động lực quan trọng thúc đẩy mở rộng sản xuất. Kết quả Tobin’s Q không phù hợp kỳ vọng có thể do thị trường vốn Việt Nam chưa phát triển hoàn chỉnh, ảnh hưởng đến khả năng phản ánh đúng giá trị và kỳ vọng tăng trưởng của doanh nghiệp. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tương quan giữa đòn bẩy và đầu tư phân theo nhóm doanh nghiệp tăng trưởng cao và thấp, cũng như bảng hồi quy chi tiết các mô hình.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường quản lý rủi ro tài chính:** Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách quản lý đòn bẩy hợp lý, hạn chế vay nợ ngắn hạn để tài trợ cho dự án dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính.
- **Khuyến khích sử dụng nguồn vốn nội bộ:** Tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để giảm phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng.
- **Phát triển thị trường vốn:** Cơ quan quản lý cần thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu để doanh nghiệp có thêm lựa chọn tài trợ vốn dài hạn với chi phí hợp lý.
- **Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp:** Đào tạo và nâng cao nhận thức về chi phí đại diện và quản lý dòng tiền tự do nhằm hạn chế đầu tư quá mức và đầu tư kém hiệu quả.
- **Thời gian thực hiện:** Các giải pháp nên được triển khai trong vòng 3-5 năm, với sự phối hợp giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức tài chính.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản trị doanh nghiệp:** Hiểu rõ tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư để xây dựng chiến lược tài chính hiệu quả.
- **Nhà đầu tư và cổ đông:** Đánh giá rủi ro và tiềm năng đầu tư của doanh nghiệp dựa trên cấu trúc vốn và chính sách đầu tư.
- **Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:** Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển thị trường vốn và quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp.
- **Học giả và sinh viên ngành tài chính – ngân hàng:** Nghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tư trong bối cảnh thị trường Việt Nam.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng thế nào đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp?**
Đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều, nghĩa là đòn bẩy cao thường làm giảm quyết định đầu tư do tăng chi phí vốn và rủi ro tài chính.
2. **Tại sao doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp lại bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi đòn bẩy?**
Doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp thường khó huy động vốn và chịu áp lực trả nợ cao, dẫn đến hạn chế đầu tư.
3. **Phương pháp nào được sử dụng để xử lý vấn đề nội sinh trong nghiên cứu?**
Hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ là tỷ lệ tài sản hữu hình trên tổng tài sản được sử dụng để giải quyết vấn đề nội sinh.
4. **Tại sao Tobin’s Q không có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này?**
Thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ, tính thanh khoản thấp nên Tobin’s Q chưa phản ánh chính xác kỳ vọng tăng trưởng doanh nghiệp.
5. **Doanh thu ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu tư?**
Doanh thu có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê, doanh thu tăng sẽ thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất.
## Kết luận
- Đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2013.
- Mối quan hệ này rõ ràng hơn ở các doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp, phù hợp với lý thuyết đại diện và đầu tư dưới mức.
- Doanh thu hiện tại là yếu tố thúc đẩy đầu tư, trong khi Tobin’s Q chưa phản ánh đúng kỳ vọng tăng trưởng do đặc thù thị trường Việt Nam.
- Phương pháp hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ đã kiểm soát hiệu quả vấn đề nội sinh trong mô hình.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý đòn bẩy, phát triển thị trường vốn và nâng cao năng lực quản trị nhằm cải thiện quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Các nhà quản trị và cơ quan quản lý nên áp dụng các khuyến nghị để tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng về tác động của đòn bẩy trong các ngành và bối cảnh khác nhau tại Việt Nam.