Chương 1: Lý luận cơ bản về xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị y tế Memco. Chương 3: Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phân Vật tư và Thiết bị y tế Memco. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm đọc những tài liệu liên quan đến đề tài văn hóa doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: [4] Nguyễn Văn Dung (2010), Văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo, NXB Giao thông vận tải đề cập tới định nghĩa văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo liên quan tới văn hóa doanh nghiệp như thế nào.
Cuốn sách còn trình bày tông lược hệ thống về một số khía cạnh mô tả văn hóa mà nhà nghiên cứu và lãnh. đạo cần quan tâm, mô tả bí quyết để giải mã văn hóa cho người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp từ đó đề cập cách thức các nhà sáng lập và nhà lãnh đạo tạo lập và phát triển văn hóa. [5] Dương Thị Liễu (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân có nội dung trình bày tông quan về văn hóa kinh doanh như khái niệm, đặc điểm, các nhân tố tác động, các yếu tố cấu thành văn hóa. kinh doanh như triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa ứng xử trong kinh doanh.
Cuốn sách còn phân tích sự đa dạng, phong phú của văn hóa kinh doanh quốc tế và phác thảo đời sống văn hóa kinh doanh Việt Nam. [8] Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hoá kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân đề cập tới đạo đức kinh doanh, Văn hoá doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội. Đồng thời cố gắng giải thích nguồn gốc cơ bản của những mâu thuẫn thông qua sáu triết lý đạo đức điển hình có ảnh hưởng chỉ phối đến hành vi con người trong kinh doanh và sự khác nhau. trong cách tiếp cận khu thực thi những nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn.
Tài liệu cũng cung cấp những công cụ phân tích và hoạch định giải pháp cho các vấn đề đạo đức; các biểu trưng, các. mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp. [9] Nguyễn Mạnh Quân (2012), Chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp có nội dung khái quát văn hóa doanh nghiệp và các đặc trưng của nó. Sau đó, trình bày các phương pháp để phân tích văn hóa doanh nghiệp, các triết lý để theo đuổi và các triết lý trong một số mô hình văn hóa doanh nghiệp điển hình.
Cuối cùng, chuyên đề hướng dẫn cách xây dựng phong cách về văn hóa doanh nghiệp. [11] Tran Ngọc Thêm (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, thành phố Hồ Chí Minh đề cập tới những tri thức cơ bản cần thiết cho việc tìm hiểu một nền văn hóa, giúp nắm được các đặc trưng cơ bản cùng các quy. luật hình thành và phát triển văn hóa Việt Nam [14] Võ Thị Thạch (2011), Luận văn thạc sĩ “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty cổ phần dược y tế Quảng Nam”, Đại học Kinh tế Da Nẵng. Nội dung của đề tài là văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Dược — Vật tư Y tế Quảng Nam, từ đó rút ra thực trạng về văn hóa doanh nghiệp của công ty.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xây. dựng và thay đổi văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Quảng Nam trong thời gian tới. Phương pháp được tác giả sử dụng trong đè tài này là phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, phương pháp hệ thông, phương pháp phân tích. [17] Schein, Edgar H (1989), Organizational Culture and Leadership, San Francisco: Jossey-Bass da dinh nghia vé van héa và cung cấp các mô hình cho cách tư duy về văn hóa.
Đồng thời cung cấp các yêu tố cốt lõi để phân tích văn hóa và đánh giá một vài loại hình văn hóa nỗi bật đã được áp dụng từ đó mô tả các động lực tác động đến sự hình thành, phát triển và thay đổi của văn hóa. CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE XAY DUNG VAN HOA DOANH NGHIEP 1. MỘT SO KHÁI NIEM CƠ BẢN 1. Khái niệm về văn hóa 'Văn hóa là một thuật ngữ đa nghĩa.
Đó là do bản thân các vấn đề văn hóa. rất phức tạp, đa dạng, do vậy, các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm văn hóa. ~ Tiếp cận về ngôn ngữ: Thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ châu Âu, tiếng. Pháp và tiếng Anh gọi là Culture, tiếng Đức gọi là Kultur.
Các tiếng này lại xuất phát từ tiếng La tinh là Cultus. Cultus có nghĩa là trồng trọt theo hai nghĩa: Agriculture là trồng trọt cây ăn trái và cultus animis là trồng trọt tỉnh than. Vay tir Cultus — văn hóa hàm chứa hai khía cạnh: trồng trọt cây ăn trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên và giáo dục, đào tạo con người hoặc một cộng đồng đề họ trở nên tốt đẹp hơn. Ở Phương Đông, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao gồm văn là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bàng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền.
Còn chữ hóa trong văn hóa là việc. đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa giáo dục và hiện thực hóa đời sống trong thực tiễn. Như vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả Phương Đông và Phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách của con người. [5, 8] - Tiếp cận về quan niệm và cách hiểu: Khái niệm văn hóa được dùng theo nhiều nghĩa, nhưng có thể quy về hai cách hiểu chính: + Hiểu theo nghĩa hẹp: văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng, theo không gian, thời gian hoặc chủ thể.
Giới hạn theo bề sâu, văn hóa được hiểu là những giá trị tỉnh hoa, mang tính chất tỉnh thần (nếp sống văn hóa, van hóa nghệ thuật. Giới hạn theo bề rộng, văn hóa được dùng đẻ chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực (văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh) hoặc kiến thức (trình độ văn hóa, học văn hóa), ứng xử (nếp sống văn hóa). Giới hạn theo không gian, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị đặc thù theo từng vùng (văn hóa Nam Bộ, văn hóa Phương Đông. Giới hạn theo thời gian, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị của từng dân tộc, từng nhóm xã hội.(văn hóa Việt Nam, văn hóa đại chúng, Văn hoá doanh nghiệp.
[5, 9] + Hiểu theo nghĩa rộng: Theo nghĩa này, định nghĩa văn hóa cũng có rất nhiều Năm 1874, trong công trình Văn hóa nguyên thủy (xuất bản năm 1871), nhà nhân chủng học người Anh Edward Burnett Tylor (1832-1917) đưa ra định nghĩa: “Văn hóa là một tông thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả nhũng khả năng, thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên trong một xã hội”. [12, 4] Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày một quan niệm về văn hoá: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
[6, 431] Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triển thêm định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa là tổng thê sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thẻ kỷ hoạt đồng sáng tạo đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những. yếu tố xác định tính cách riêng của mỗi dân tộc”. [5, 11] Phát triển cách tiếp cận văn hóa theo nghĩa rộng, GS.TS Trần Ngọc Thêm định nghĩa: ““Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tỉnh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. [12, 25] Trên cơ sở phân tích các quan niệm trên có thể kết luận: Văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin chủ đạo, những hiểu biết và cách suy nghĩ được chia sẻ bởi các thành viên trong một doanh nghiệp và được truyền đạt lại cho những thành viên mới vào doanh nghiệp.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Qua việc tìm hiểu những khái niệm khác nhau về văn hóa, ta có thẻ thấy văn hóa là một phạm trù rộng lớn, chỉ phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hị Van hóa là dấu ấn của một cộng đồng lên mọi hiện tượng tỉnh thần, vật chất, mọi sản phẩm của cộng đồng này từ tín ngưỡng, phong tục tắp quán. đến cả sản phẩm công nghiệp bán ra thì trường Trong một xã hội có nhiều cấp độ văn hóa khác nhau như: văn hóa dân tộc, văn hóa nghề nghiệp, văn hóa doanh nghiệ| Đó là những khái niệm không hoàn toàn đồng nhất. Thực chất, thuật ngữ văn hóa có thể được áp. dụng cho những giá trị và cách ứng xử đặc trung cho các nhóm xã hội khác nhau: các ngành nghề, các nhóm thương mại, các doanh nghiệp, các câu lạc bộ và các hội.
Thậm chí những đơn vị xã hội nhỏ như là các gia đình cũng có những nếp văn hóa riêng của họ. Tắt cả những vấn đề này đôi khi được gọi là văn hóa vi mô và các cấp độ văn hóa nói trên được là những nền tiểu văn hóa. Vao dau những năm 70 của thê kỷ xx, sau sự thành công rực rỡ của các công ty Nhật Bản, các công ty Mỹ bắt đầu chú ý tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những thành công đó.