Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hội An sau khi được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm 1999 đã trở thành tâm điểm thu hút dòng khách du lịch trong nước và quốc tế. Tọa lạc tại vị trí trung tâm số 10 Trần Hưng Đạo với diện tích mặt bằng 18.800 m², Khách sạn Hội An tiền thân là một trong những cơ sở lưu trú đầu tiên tại địa phương, từng giữ vị thế độc tôn với quy mô 160 phòng đạt chuẩn 4 sao theo Quyết định số 363/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch. Tuy nhiên, sự gia nhập ồ ạt của các chuỗi nghỉ dưỡng mới đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện thị trường, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt và chia sẻ thị phần lưu trú cao cấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng suy giảm lượng khách lưu trú tại Khách sạn Hội An trong giai đoạn 2007 - 2009, giảm từ 37.828 lượt xuống còn 33.489 lượt khách, thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt 1,8 ngày. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là vận dụng hệ thống lý luận marketing hiện đại nhằm đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động giai đoạn 2006 - 2010, từ đó hoạch định chiến lược marketing khả thi cho giai đoạn 2011 - 2013. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp căn cơ nhằm nâng tỷ trọng thị trường khách nội địa từ mức 18,9% lên mục tiêu trên 25%, tối ưu hóa công suất khai thác 160 buồng ngủ và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định trên 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler, tiếp cận marketing như một tiến trình liên hoàn gồm ba trụ cột: tạo lập giá trị, cung ứng giá trị và truyền thông giá trị vượt trội đến khách hàng mục tiêu. Để định vị vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ lưu trú, đề tài kết hợp mô hình ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter gồm dẫn đầu chi phí, tạo sự khác biệt và tập trung thị trường, đi kèm bốn nhóm vị thế cạnh tranh trên thương trường gồm người dẫn đầu, người thách thức, người đi theo và người lấp chỗ trống thị trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi về kinh doanh khách sạn, phân tách rõ hoạt động kinh doanh lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung. Bốn đặc tính dịch vụ cơ bản gồm tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không ổn định và tính không thể lưu giữ được đóng vai trò kim chỉ nam cho việc thiết kế phối thức marketing mix. Quy trình phân đoạn thị trường được thực hiện dựa trên bảy tiêu thức chuẩn mực của ngành du lịch gồm vị trí địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, đồ thị tâm lý, hành vi tiêu dùng, sản phẩm cung ứng và hệ thống kênh phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2006 - 2010 của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hội An với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng, cùng hệ thống niên giám thống kê và văn bản quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Nam. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ khảo sát hiện trạng vận hành cơ sở vật chất 160 phòng nghỉ và các dịch vụ bổ trợ tại khách sạn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ chuỗi số liệu hoạt động thực tế trong 5 năm liên tục với tổng lượng khách tổng hợp trên 170.000 lượt. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho hai phân khúc khách hàng chính gồm khách quốc tế chiếm 81,1% và khách nội địa chiếm 18,9%. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp biện chứng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ đóng góp doanh thu của từng mảng dịch vụ gồm lưu trú chiếm 61,9%, ăn uống chiếm 20,9% và dịch vụ khác chiếm 17,2%, qua đó chỉ ra các mắt xích marketing còn yếu kém theo dòng thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm về lượng khách. Tổng doanh thu của Khách sạn Hội An tăng trưởng liên tục từ 25.061,2 triệu đồng năm 2006 lên 50.962,0 triệu đồng năm 2010, với tốc độ tăng trưởng năm 2007 đạt 20,0%, năm 2008 đạt 19,0%, năm 2009 đạt 25,3% và năm 2010 đạt 13,7%. Tuy nhiên, lượng khách thực tế lại giảm mạnh từ đỉnh 37.828 lượt năm 2007 xuống 33.489 lượt năm 2009, phản ánh sự suy giảm thị phần nghiêm trọng do sức ép cạnh tranh địa phương.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu phụ thuộc quá lớn vào mảng lưu trú buồng phòng. Tỷ trọng dịch vụ lưu trú chiếm bình quân 61,9% tổng doanh thu trong 5 năm, liên tục tăng từ 60,8% năm 2008 lên 60,9% năm 2009 và đạt 63,0% vào năm 2010. Ngược lại, mảng dịch vụ ăn uống chỉ đóng góp bình quân 20,9%, mảng dịch vụ bổ sung và dịch vụ khác chỉ đạt 17,2%, cho thấy tiềm năng khai thác chi tiêu ngoài buồng phòng của du khách chưa được kích hoạt hiệu quả.

Thứ ba, sự mất cân đối sâu sắc về nguồn khách và thời gian lưu trú quá ngắn. Khách du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng áp đảo bình quân 81,1%, trong khi thị trường khách nội địa chỉ đóng góp 18,9%. Ngày khách lưu trú bình quân duy trì ở mức thấp khiêm tốn là 1,8 ngày.

Thứ tư, phương thức phân phối và truyền thông còn thụ động. Khách sạn phụ thuộc phần lớn vào các đại lý lữ hành trung gian truyền thống, tỷ trọng bán buồng trực tiếp qua các kênh số hóa và website còn ở mức rất thấp, làm giảm biên lợi nhuận ròng.

Thảo luận kết quả

Các kết quả trên có thể được minh họa trực quan thông qua bảng cơ cấu doanh thu đa biến và biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, phản ánh sự tương quan giữa tổng doanh thu tăng trưởng và đường dốc xuống của lượt khách giai đoạn 2007 - 2009. Biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng áp đảo 81,1% của khách quốc tế so với 18,9% khách nội địa làm nổi bật lỗ hổng thị trường mà khách sạn đang bỏ ngỏ.

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ sự bùng nổ của các khu nghỉ dưỡng cao cấp mới tại khu vực bãi biển Cửa Đại và các tuyến đường ven đô thị cổ, cùng tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, mức lưu trú 1,8 ngày là hạn chế rất lớn đối với một điểm đến sở hữu 1.360 di tích lịch sử và Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm. Sự phụ thuộc vào khách quốc tế đẩy khách sạn vào thế rủi ro cao trước các cú sốc bên ngoài. Điều này khẳng định tính cấp thiết của việc tái cấu trúc chiến lược định vị, dịch chuyển từ người dẫn đầu sang chiến lược tạo sự khác biệt gắn liền với di sản văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và gia tăng giá trị chuỗi sản phẩm dịch vụ. Nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất của 160 phòng hiện hữu, thiết kế các gói sản phẩm trải nghiệm văn hóa địa phương kết hợp ẩm thực truyền thống và dịch vụ Spa. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung từ mức 17,2% lên trên 25% tổng doanh thu trong giai đoạn 2011 - 2013. Chủ thể chịu trách nhiệm triển khai là Bộ phận Thị trường phối hợp cùng Bộ phận Bàn và Bộ phận Bếp.

Thứ hai, triển khai chính sách định giá linh hoạt theo mùa vụ và phân khúc. Áp dụng mức giảm giá kích cầu từ 15% đến 20% vào mùa thấp điểm dành riêng cho khách nội địa và các đoàn khách hội nghị, phấn đấu kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 1,8 ngày lên 2,5 ngày trước năm 2013. Ban Giám đốc và Bộ phận Kế toán trực tiếp điều hành khung giá.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh và chuyển đổi số. Ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối chiến lược với hơn 50 hãng lữ hành uy tín trong và ngoài nước, đồng thời đầu tư nâng cấp hệ thống đặt phòng trực tuyến trên trang thông tin điện tử của khách sạn để nâng tỷ lệ tiêu thụ buồng trực tiếp lên 30% quỹ phòng trước quý IV năm 2013 do Bộ phận Quản lý mạng và Bộ phận Thị trường đảm trách.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến dịch truyền thông tích hợp gắn liền với thương hiệu di sản. Tăng 40% ngân sách xúc tiến cho thị trường nội địa, tận dụng các giá trị phi vật thể của quần thể 1.360 di tích Hội An để xây dựng thông điệp quảng bá, bảo đảm mức tăng trưởng doanh thu hàng năm tối thiểu 15% do Hội đồng quản trị và Bộ phận Thị trường thực hiện liên tục đến hết năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban giám đốc và các nhà quản trị khách sạn quy mô 3 đến 5 sao tại các trung tâm du lịch di sản. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn trong việc cơ cấu lại nguồn doanh thu buồng phòng 160 phòng và quản trị chi phí dịch vụ tối ưu.

Thứ hai, chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm du lịch. Tài liệu cung cấp phương pháp ứng dụng 7 tiêu thức phân đoạn thị trường du lịch và giải pháp định vị giá trị khác biệt để mở rộng thị phần khách nội địa vượt mốc 18,9%.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn. Đề tài là nguồn tư liệu học thuật giá trị với chuỗi số liệu thực chứng 5 năm giai đoạn 2006 - 2010, minh chứng sinh động cho việc vận dụng lý thuyết của Philip Kotler và Michael Porter vào doanh nghiệp cụ thể.

Thứ tư, các cơ quan xúc tiến du lịch địa phương và hiệp hội lưu trú. Luận văn gợi mở nhiều chính sách thiết thực nhằm liên kết giữa bảo tồn không gian hơn 1.300 di tích với việc gia tăng thời gian lưu trú bình quân cho du khách vượt qua con số 1,8 ngày.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến lượng khách đến Khách sạn Hội An sụt giảm trong giai đoạn 2007 - 2009 là gì? Sự sụt giảm từ 37.828 lượt xuống 33.489 lượt khách chủ yếu do mức độ cạnh tranh gay gắt khi hàng loạt khách sạn 4 sao mới đi vào hoạt động tại địa phương, chia sẻ thị phần lưu trú, kết hợp với ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008 - 2009.

Cơ cấu khách hàng của khách sạn có điểm gì cần khắc phục? Điểm hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng khi khách quốc tế chiếm tới 81,1%, còn khách nội địa chỉ đạt 18,9%. Sự thiếu hụt thị trường khách nội địa khiến khách sạn gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì công suất buồng phòng vào các mùa thấp điểm của du lịch quốc tế.

Tỷ trọng doanh thu giữa các mảng dịch vụ tại khách sạn phân bổ ra sao? Trong giai đoạn 2006 - 2010, doanh thu lưu trú giữ vai trò chủ đạo chiếm bình quân 61,9% tổng doanh thu và đạt đỉnh 63,0% năm 2010. Doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm 20,9%, trong khi mảng dịch vụ bổ trợ và dịch vụ khác chỉ đóng góp khiêm tốn 17,2%.

Khung lý thuyết nào được sử dụng làm nền tảng xây dựng chiến lược marketing? Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler kết hợp cùng ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter, phân tích chi tiết tiến trình tạo lập, cung ứng và truyền thông giá trị dựa trên bảy tiêu thức phân đoạn thị trường du lịch đặc thù.

Mục tiêu cốt lõi của chiến lược marketing giai đoạn 2011 - 2013 là gì? Mục tiêu cốt lõi là đa dạng hóa các gói dịch vụ bổ sung, gia tăng thị phần khách nội địa lên trên 25%, kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 1,8 ngày lên 2,5 ngày và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm cho cơ sở 160 buồng phòng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing định hướng giá trị và chiến lược cạnh tranh đặc thù trong ngành kinh doanh khách sạn 4 sao.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh 5 năm giai đoạn 2006 - 2010, làm rõ mức tăng trưởng doanh thu đạt 50.962,0 triệu đồng cùng điểm nghẽn sụt giảm lượng khách.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối giữa tỷ trọng khách quốc tế 81,1% và khách nội địa 18,9%, cùng hạn chế về thời gian lưu trú trung bình 1,8 ngày.
  • Đề xuất bốn nhóm giải pháp marketing đồng bộ về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và truyền thông nhằm tối ưu hóa hiệu quả khai thác 160 buồng phòng.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2011 - 2013 gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý trong khách sạn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết định vị marketing hiện đại với thực tiễn khai thác tiềm năng di sản văn hóa thế giới Hội An. Kế hoạch hành động theo lộ trình 2011 - 2013 mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh dài hạn. Các nhà quản trị và chuyên viên kinh doanh khách sạn hãy nghiên cứu áp dụng ngay các giải pháp marketing định hướng giá trị này để tạo bước đột phá về doanh thu và gia tăng trải nghiệm cho du khách!