Luận văn: Vận dụng VAS 15 vào kế toán doanh thu và giá vốn hợp đồng xây dựng

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh vận dụng chuẩn mực kế toán việt nam số 15 hợp đồng xây dựng vào kế toán doanh thu và giá, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn MBA về chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) vào công tác kế toán doanh thu và giá vốn tại các doanh nghiệp xây dựng là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Trọng tâm của nghiên cứu là phân tích cách thức ghi nhận doanh thugiá vốn công trình trong các hợp đồng xây lắp, một lĩnh vực có đặc thù phức tạp do thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Việc áp dụng đúng VAS 15 không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp lý mà còn giúp báo cáo tài chính công ty xây dựng phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Nghiên cứu này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xây dựng, từ đặc điểm hoạt động, phân loại hợp đồng, đến nội dung và phương pháp hạch toán theo chuẩn mực. Luận văn chỉ ra rằng, việc xác định doanh thu và chi phí cần dựa trên mức độ hoàn thành công việc thay vì chỉ chờ đến khi nghiệm thu công trình cuối cùng. Điều này tạo ra sự khác biệt lớn so với phương pháp kế toán truyền thống và đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy quản trị chi phí dự án. Hơn nữa, đề tài còn có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là IFRS 15, vốn có nhiều điểm tương đồng với VAS 15. Các phát hiện và đề xuất trong luận văn MBA này không chỉ giúp doanh nghiệp cụ thể trong nghiên cứu cải thiện hệ thống kế toán mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp xây dựng khác đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện kế toán.

1.1. Tầm quan trọng của VAS 15 trong kế toán doanh nghiệp xây dựng

VAS 15 - Hợp đồng xây dựng đóng vai trò kim chỉ nam cho việc hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Nếu doanh thu chỉ được ghi nhận khi công trình hoàn thành và bàn giao, thông tin trên báo cáo tài chính sẽ không phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ. VAS 15 ra đời để giải quyết vấn đề này, yêu cầu ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng với phần công việc đã hoàn thành. Điều này giúp cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực và hợp lý cho các đối tượng sử dụng, từ nhà quản trị doanh nghiệp đến nhà đầu tư và cơ quan thuế. Việc tuân thủ chuẩn mực này là yêu cầu bắt buộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong kế toán xây dựng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn của tác giả Lê Nguyên Minh Hiền đặt ra mục tiêu chính là phân tích thực trạng kế toán doanh thu và giá vốn theo hợp đồng xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A, đối chiếu với quy định của VAS 15. Từ đó, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán cụ thể. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là rất lớn. Thứ nhất, nó cung cấp một mô hình ứng dụng VAS 15 vào thực tế, giúp doanh nghiệp trong nghiên cứu cải thiện công tác hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý. Thứ hai, các kết quả và giải pháp có thể được áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp xây dựng khác tại Việt Nam đang gặp khó khăn tương tự. Cuối cùng, nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc áp dụng chuẩn mực kế toán trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Thách thức ghi nhận doanh thu theo hợp đồng xây lắp tại DN

Việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào thực tế tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm nhất là thói quen ghi nhận doanh thu dồn vào cuối kỳ, khi công trình được nghiệm thu toàn bộ. Thực trạng kế toán này, như được ghi nhận tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A, dẫn đến việc kết quả kinh doanh bị bóp méo, không phản ánh đúng thực chất hoạt động qua từng giai đoạn. Doanh thu và lợi nhuận có thể biến động đột ngột giữa các năm, gây khó khăn cho việc phân tích và ra quyết định quản trị. Thách thức tiếp theo đến từ việc xác định phương pháp tỷ lệ hoàn thành một cách đáng tin cậy. Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống dự toán chi phí chính xác, quy trình giám sát tiến độ chặt chẽ và sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán. Nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng được cơ chế này, dẫn đến việc áp dụng VAS 15 trở nên hình thức hoặc không khả thi. Ngoài ra, việc bóc tách và phân bổ chi phí chung cho từng hợp đồng xây lắp cũng là một bài toán phức tạp. Các chi phí như quản lý, bảo hiểm, khấu hao máy móc thiết bị dùng chung nếu không được phân bổ hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của giá vốn công trìnhlợi nhuận gộp hợp đồng xây dựng.

2.1. Thực trạng kế toán tại công ty xây dựng Long A hiện nay

Qua phân tích thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A, luận văn chỉ ra rằng công tác kế toán doanh nghiệp xây dựng tại đây vẫn còn những điểm chưa phù hợp với VAS 15. Cụ thể, công ty chỉ thực hiện ghi nhận doanh thu khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu và xuất hóa đơn. Phương pháp này bỏ qua nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo tiến độ, khiến cho doanh thu chưa thực hiện bị tích lũy lớn, trong khi chi phí vẫn phát sinh đều đặn. Điều này làm cho kết quả kinh doanh trong các kỳ thực hiện hợp đồng không được phản ánh, chỉ tập trung vào kỳ kết thúc hợp đồng.

2.2. Hạn chế khi không áp dụng đúng VAS 15 và Thông tư 200

Việc không tuân thủ đầy đủ các quy định của VAS 15Thông tư 200/2014/TT-BTC đã gây ra một số hạn chế cho công ty. Thứ nhất, báo cáo tài chính công ty xây dựng không phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch, làm giảm tính hữu ích của thông tin cho người sử dụng. Thứ hai, việc xác định giá vốn công trình còn chưa đầy đủ, thiếu các khoản mục như chi phí bảo hành, chi phí lãi vay được vốn hóa theo quy định. Thứ ba, các thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính liên quan đến hợp đồng xây lắp còn sơ sài, chưa trình bày rõ phương pháp xác định doanh thu và mức độ hoàn thành công việc, gây khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm toán.

III. Hướng dẫn ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15

Để giải quyết các tồn tại trong thực trạng kế toán, việc áp dụng đúng nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 là yêu cầu cấp thiết. Nguyên tắc cốt lõi của VAS 15 là doanh thu và chi phí của một hợp đồng xây lắp phải được ghi nhận tương ứng với mức độ hoàn thành công việc của hợp đồng đó tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Điều này đòi hỏi bộ phận kế toán phải chuyển đổi từ phương pháp ghi nhận tại thời điểm hoàn thành sang phương pháp ghi nhận theo tiến độ. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần xác định kết quả của hợp đồng xây dựng một cách đáng tin cậy. Theo chuẩn mực, một hợp đồng được coi là ước tính đáng tin cậy khi thỏa mãn các điều kiện như: tổng doanh thu có thể xác định, lợi ích kinh tế từ hợp đồng có khả năng thu được, và chi phí để hoàn thành hợp đồng có thể đo lường. Một khi các điều kiện này được đáp ứng, doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp tỷ lệ hoàn thành để tính toán doanh thu ghi nhận trong kỳ. Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, giúp lợi nhuận gộp hợp đồng xây dựng được phản ánh chính xác hơn qua từng giai đoạn, thay vì bị dồn cục vào một kỳ duy nhất.

3.1. Phương pháp tỷ lệ hoàn thành để ước tính doanh thu

Phương pháp tỷ lệ hoàn thành là kỹ thuật trung tâm của VAS 15. Có ba cách phổ biến để xác định tỷ lệ này: (1) Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc hoàn thành so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng; (2) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành (khảo sát thực tế tại công trường); (3) Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng phải hoàn thành. Luận văn đề xuất doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với bản chất hợp đồng và năng lực quản lý của mình. Ví dụ, phương pháp dựa trên chi phí phát sinh là phổ biến nhất vì có tính định lượng cao và dễ kiểm chứng thông qua các chứng từ kế toán, giúp việc ghi nhận doanh thu trở nên khách quan và đáng tin cậy.

3.2. Nội dung doanh thu và thời điểm ghi nhận chuẩn xác

Theo VAS 15, doanh thu của hợp đồng xây dựng không chỉ bao gồm giá trị ban đầu được ghi trong hợp đồng mà còn bao gồm các khoản tăng, giảm, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu chúng có thể xác định một cách đáng tin cậy và có khả năng làm thay đổi doanh thu. Thời điểm ghi nhận doanh thu là tại ngày lập báo cáo tài chính, dựa trên tỷ lệ công việc hoàn thành đã được xác định, không phụ thuộc vào việc đã xuất hóa đơn hay nhận được tiền thanh toán từ khách hàng hay chưa. Điều này giúp tách biệt dòng tiền và dòng doanh thu, phản ánh đúng hiệu quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp xây dựng.

IV. Bí quyết xác định giá vốn công trình theo chuẩn mực kế toán

Song song với việc ghi nhận doanh thu, việc xác định chính xác giá vốn công trình là yếu tố then chốt để tính toán đúng lợi nhuận. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, giá vốn của một hợp đồng xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hợp đồng từ khi ký kết đến khi hoàn thành. Các chi phí này được chia thành ba nhóm chính: chi phí trực tiếp, chi phí chung có thể phân bổ, và các chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng. Việc quản trị chi phí dự án hiệu quả đòi hỏi phải tập hợp và hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí này. Đặc biệt, các chi phí như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phải được theo dõi chi tiết cho từng công trình. Đối với các chi phí chung, doanh nghiệp cần xây dựng tiêu thức phân bổ hợp lý và nhất quán. Một trong những điểm quan trọng mà luận văn nhấn mạnh là việc xử lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hợp đồng chưa hoàn thành sẽ được tập hợp trên tài khoản này và chỉ được kết chuyển sang giá vốn hàng bán khi doanh thu tương ứng được ghi nhận, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp. Quản lý tốt giá vốn không chỉ giúp báo cáo tài chính công ty xây dựng minh bạch mà còn cung cấp dữ liệu quan trọng để kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Tập hợp và phân bổ chi phí trong kế toán xây dựng

Công tác tập hợp chi phí trong kế toán xây dựng đòi hỏi sự chi tiết và chính xác. Các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) cần được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Các chi phí chung liên quan đến nhiều công trình (bảo hiểm, chi phí quản lý tại công trường) cần được phân bổ theo một phương pháp có hệ thống và hợp lý, ví dụ như dựa trên doanh thu dự toán hoặc chi phí nhân công trực tiếp. Luận văn cũng đề xuất cần ghi nhận đầy đủ các chi phí khác như chi phí bảo hành công trình, chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá vốn công trình theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4.2. Xử lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) là tài khoản trung tâm để tập hợp chi phí của các hợp đồng xây lắp đang thực hiện. Cuối mỗi kỳ kế toán, toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến các công trình chưa hoàn thành được ghi nhận vào bên Nợ TK 154. Khi doanh thu của phần công việc hoàn thành được ghi nhận, một phần chi phí tương ứng sẽ được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán). Giá trị còn lại trên TK 154 phản ánh chi phí của phần công việc chưa hoàn thành. Việc đánh giá và xác định đúng giá trị dở dang cuối kỳ là cơ sở để tính toán chính xác giá vốn công trình và lợi nhuận trong kỳ.

V. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và giá vốn thực tiễn

Dựa trên việc phân tích lý luận và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và giá vốn một cách toàn diện và khả thi. Giải pháp trọng tâm là xây dựng lại quy trình ghi nhận doanh thu theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Để thực hiện điều này, công ty cần thiết lập một quy trình phối hợp chặt chẽ giữa phòng kế toán và phòng kế hoạch - kỹ thuật để xác định tỷ lệ hoàn thành công việc vào cuối mỗi kỳ một cách chính xác. Đồng thời, cần hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách để theo dõi và hạch toán doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành, thay vì chờ đến khi có hóa đơn nghiệm thu công trình. Về giá vốn, giải pháp tập trung vào việc xác định đầy đủ nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng, bao gồm cả chi phí bảo hành và chi phí lãi vay được vốn hóa. Bên cạnh đó, luận văn cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính công ty xây dựng. Cụ thể, cần bổ sung các thuyết minh chi tiết về chính sách kế toán áp dụng cho hợp đồng xây dựng, phương pháp xác định tỷ lệ hoàn thành, và các thông tin tài chính liên quan khác theo yêu cầu của VAS 15. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp công tác kế toán xây dựng đi vào nề nếp, minh bạch và hiệu quả hơn.

5.1. Tái cấu trúc quy trình hạch toán và nghiệm thu công trình

Giải pháp đề xuất công ty cần tổ chức lại quy trình hạch toán, tách biệt giữa việc ghi nhận doanh thu kế toán và việc xuất hóa đơn thanh toán. Cuối kỳ, bộ phận kỹ thuật phối hợp với kế toán lập “Biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành” làm cơ sở cho việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Quy trình nghiệm thu công trình với chủ đầu tư vẫn diễn ra theo tiến độ hợp đồng để thu tiền, nhưng không còn là căn cứ duy nhất để ghi nhận doanh thu. Sự thay đổi này giúp thông tin tài chính phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

5.2. Cải thiện trình bày báo cáo tài chính công ty xây dựng

Để tăng cường tính minh bạch, luận văn khuyến nghị công ty phải trình bày đầy đủ các thông tin liên quan đến hợp đồng xây lắp trên Thuyết minh báo cáo tài chính công ty xây dựng. Các thông tin bắt buộc bao gồm: phương pháp xác định doanh thu và tỷ lệ hoàn thành, tổng doanh thu đã ghi nhận lũy kế, các khoản phải thu/phải trả khách hàng liên quan đến hợp đồng. Việc trình bày rõ ràng các thông tin này không chỉ đáp ứng yêu cầu của VAS 15 mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trước các nhà đầu tư, đối tác và cơ quan quản lý.

VI. Tương lai kế toán xây dựng Từ VAS 15 đến chuẩn mực IFRS 15

Nghiên cứu về việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 không chỉ giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn mở ra định hướng cho tương lai của ngành kế toán xây dựng tại Việt Nam. Kết quả của luận văn MBA này khẳng định rằng, việc tuân thủ VAS 15 là bước đệm quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là IFRS 15 - Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng. IFRS 15 có cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc 5 bước để ghi nhận doanh thu, tuy có khác biệt về hình thức nhưng về bản chất, đối với các hợp đồng xây lắp, nó cũng yêu cầu ghi nhận doanh thu theo thời gian (over time) tương tự như phương pháp tỷ lệ hoàn thành của VAS 15. Do đó, việc làm chủ VAS 15 ngay từ bây giờ sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng có sự chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình áp dụng IFRS trong tương lai. Các giải pháp hoàn thiện kế toán được đề xuất không chỉ mang lại lợi ích trước mắt về mặt quản trị và tuân thủ, mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. Đây là một định hướng chiến lược mà các doanh nghiệp xây dựng cần quan tâm để không bị tụt hậu trong xu thế hội nhập toàn cầu.

6.1. Tóm tắt kết quả chính từ luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Luận văn đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về kế toán xây dựng theo VAS 15. Qua phân tích thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể, nghiên cứu đã chỉ rõ những điểm yếu trong việc ghi nhận doanh thugiá vốn công trình. Trên cơ sở đó, một loạt các giải pháp hoàn thiện kế toán khả thi đã được đề xuất, từ việc thay đổi phương pháp hạch toán, hoàn thiện quy trình nội bộ đến cải thiện trình bày báo cáo tài chính. Những kết quả này là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng.

6.2. Hướng phát triển và hội nhập với chuẩn mực quốc tế IFRS 15

Việc áp dụng thành công VAS 15 là tiền đề cho bước chuyển đổi sang IFRS 15. Các doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực kế toán để có thể đáp ứng các yêu cầu phức tạp hơn của chuẩn mực quốc tế. Việc chủ động nghiên cứu và chuẩn bị cho IFRS 15 sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Tương lai của kế toán xây dựng gắn liền với sự hội nhập và tuân thủ các chuẩn mực chung toàn cầu.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh vận dụng chuẩn mực kế toán việt nam số 15 hợp đồng xây dựng vào kế toán doanh thu và giá vốn tại công ty tnhh mtv xây dựng và kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Ly luận về kế toán doanh thu va giá vốn trong các doanh nghiệp xây dựng. “Chương2: Thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam s6 15 vi kế toán doanh thu và giá vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A. Chương 3: Hoàn thí công tác kế toán doanh thu và giá vốn hợp đồng. xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15~ Hợp đồng xây dựng, 7.

Tổng quan tài liệu liên quan “Các tả liệu liên quan được tham khảo để hoàn thành đề ti: “Chuẩn mye ké toán Việt Nam số 15: Hợp đồng xây dụng (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QD-BTC , ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng xây dựng "Nghị định số 48/2010/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 7/5/2010) về hợp đỗ trong hoạt động xây dung, Luật xây dựng số 16/2003/Q1111 (ban hành ngày 26 tháng Ì1 năm 2003) cquy định về hoạt động xây dựng; quyển và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tự xây dựng công trình và hoại động xây dựng. Luận văn “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi dap ứng yêu cầu chuẩn mực kế (oán số 15 ~ Hợp đồng xây dựng ở công ty Cổ phần xây dựng An “Thịnh Phát" của tác giả Phan Thị Sương (2014) đã thực hiện được các nội cdung sau: Hệ thống hóa một số vấn để cơ ban vé ké toán doanh thụ, chỉ phí hợp đồng xây dựng (HĐXD) của chuẩn mực kế toán số 15; phân tích, đánh giá thực trang kế toán doanh thu, chỉ phí HĐXD từ đó nêu ra những hạn chế tại công ty: ~_ Công ty chi ghi nhận doanh thu khi công trình của HĐXD hoàn thành, bản giao còn trong trường hợp những HDXD được thực hiện kéo dài qua nhiều năm thì doanh thu không phản ánh chính xác. ~ Xéc định nội dung chỉ phí của HĐXD ở công ty còn chưa đẩy đủ, xác định chỉ phí của phần công việc hoàn thành trong kỳ chưa áp dụng một phương pháp cụ thể nào. ~_ Báo cáo tài chính (BCTC) chưa trình bày các thông tin sau: phương pháp xác định doanh thu ghỉ nhận trong kì, phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng, tổng doanh thu lũy kế của HĐXD được ghỉ nhận cho tới thời điểm báo cáo “Từ đó, các tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xác định nôi dung và phương pháp ghi nhân doanh thu.

~ Xác định điểm đừng kĩ thuật cho từng giai đoạn th công, tiến hành thủ tục và thực hiện nghiệm thu phần công việc hoàn thành. ~_ Trích lập chỉ phí bảo hành công trình cho các HĐXD. ~ Xác định lại các khoản mục chỉ phí và ghỉ nhận chỉ phí phù hợp với cđoanh thu thực hiện của các công trình: sử dụng phương pháp t lệ % giữa chỉ phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chỉ phí dự toán của HDXD, xée dinh vi ghi nhận giá vốn tương ứng với cdoanh thu được ghỉ nhận. ~_ Về phương pháp hạch toán và việc trình bày các thông tin có liên quan đến HĐXD trên BCTC: trình bay rõ số liệu của chỉ tiêu Doanh thu bán hàng, và cung cấp dịch vụ chính là giá trị Doanh thu của HĐXD, bé sung “Phuong pháp xác định phần công việc hoàn thành của HĐXD” và *Phương pháp xác định doanh thu ghi nhận trong kì” vào mục "Chính sách kể toán áp dụng trong Công ty”.

Luận văn “Vận dụng chuỗn mực kế toán Việt Nam số 15 ~ Hợp đồng, xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí tại công ty CP xây. dung 4T” của tác giả Trần Thị Khánh Phước (2014) cũng đã nêu được các đặc thủ tại công ty CP xây dựng 47, những tồn tại cằn khắc phục tại công ty như. ~_ Các khoản tiễn thưởng mà chủ đầu tư trả cho Công ty do hoàn thành hợp đồng trước thời hạn, hay các khoăn tiễn phạt mà chủ đầu tư phải trả cho “Công ty do vi phạm những điều khoản trong hợp đồng, khoản tiền phạt do Cong ty vi phạm các điều khoản ghi trên hợp đồng. Công ty chưa phản ánh vào đúng tài khoản ~ Xác định nội dung chỉ phí bảo hành, chỉ phí lãi vay chưa đúng với chuẩn mực.

~_ Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của HĐXD trên BCTC, “Từ những đánh giá trên tác giả đã đưa ra những giải pháp để xác định đủ và đúng doanh thu, chỉ phí: ~_ Doanh thu phải bao gồm các khoản sau: Doanh thu ghi nhận trong hợp. đồng ban đầu, các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nị các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định một cách đáng tin cậy vào cuối các kỳ kế toán theo thỏa thuận về thời gian đã ghỉ. = Bio dam chỉ phí phủ hợp với doanh thu: xác định theo phương pháp. trực tiếp trong hợp đồng, công ty và chủ đầu tư phải cùng kiểm kê và xác định khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ hoặc xác định chỉ phí cho khối lượng công việc hoàn thành trên cơ sở dự toán chỉ phí.

'Bên cạnh đó, các giải pháp nhằm hoàn thiện các thông tìn trình bay trên BCTC cũng được nêu ra như: ~_ Công ty không nên lấy số dư bủ trừ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD” mà phải dựa vào bảng tổng hợp chỉ tiết các khách hàng thánh toán theo tiễn độ TK 337 để tổng hợp riêng số dư còn phải thu và số dự côn phải trả, sau khi xác định lại doanh thu theo phương pháp đánh giá phần công việc hoàn thành và chỉ phí theo nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng thì kết quả đo lường lợi nhuận lúc này có chênh lệch so với thực tế của “Công ty ~ BG sung khoản I1 “ Phương pháp xác định phẩn công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng” vào mục IV “ Chính sách kế toán áp dụng trong Công ty” trong thuyết mình BCTC ~_ Bỗ sung vào mục VI “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bảy trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” trong thuyết minh BCTC chỉ tiêu: Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghỉ nhận trong kj. Dựa trên nền tảng kiến thức từ những nghiên cứu trên tác giả kết hợp các thong tin trong các văn bản trên với những tả liệu thu thập được tại công ty 'TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long Á đề tìm hiểu thực trạng vận cdụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu và giá vốn hợp đồng xây dung tai công ty, qua đó đưa ra các giải pháp giúp công ty "hoàn thiện công tác của mình phủ hợp với chuẩn mực ké toán Việt Nam số 15 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đẻ tải vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) "Hợp đồng xây dựng” vào hạch toán doanh thu, chỉ phí HĐXD có những ưu điểm và hạn chế riêng. Thông qua việc tìm hiểu và tham khảo các đề tài nghiên cứu tương tự, từ đó tác giả hoàn thiện để tài luận văn thạc sĩ: "Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 - Hop đồng xây dựng vào kế toán doanh thu va giá vốn tại công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A.” 9 CHUONG1 LÝ LUẬN VE KẾ TOÁN DOANH THU VA GIA VON TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.ĐẶC ĐIÊM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ~ Xây dựng co bin (XDCB) là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang, tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rỡ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.

Điều này đã chỉ p n công tác hạch toán doanh thu và giá vốn HĐXD rong các doanh nghiệp xây dựng ~ Hoạt động và sản phẩm xây dựng có tính cổ định tại địa điểm xây dung đồng thời là nơi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Các điều kiện để sản xuất như xe, máy, nhân công, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quan If rit phức tạp, các doanh nghiệp phải lnh hoạt rong việc mua nguyên vật liệu, thuế mấy móc thế bị, nhân công. Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý để chỉ phí tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo về số lượng và chất lượng của nhân công, nguyên vật li máy móc thết bị ~ Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc thỏa thuận với thể hiện không rð Thông thường giá sản phẩm xây đựng hình thành trong hợp đồng xây dựng, hay hợp đồng giao nhân thầu, trước khi sản phẩm ra đời.

Rắt khó có thể định. giá cho một công trình hoàn thành nhưng có thể định giá cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận hợp thành công trình xây dựng thông qua don giá xây dựng. Trên cơ sở các đơn giá này doanh nghiệp sẽ lập đơn giá cụ thé cho toàn bộ công trình xây dựng. Trong xây dựng giá dự toán đóng vai trỏ là 10 giá sản phẩm của ngành xây dựng.

Sự hình thành giá sản phẩm xây dựng được thực hiện (hông qua hình thức đầu thấu hay đảm phán, Chủ đều tư đồng vai trồ quyết định.Quá trình hình (hành giá sản phẩm xây dựng thường kéo đãi kể từ hi đầu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bản giao trải qua nhiều điều chỉnh và dam phan giữa các bên giao thầu và bên nhận thầu. Bộ phận kế toán phải ghỉ nhận đúng và kịp thời vào doanh thu và giá vốn của công trình đó. ~ Hoạt động và sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào did u kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, hình thức và phương. pháp xây dựng.

Khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chon địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tự và giảm tuổi thọ công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ