Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành xây dựng cơ bản tại Việt Nam duy trì tốc độ đóng góp khoảng 5% đến 6% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, quản lý tài chính và ghi nhận doanh thu trong ngành còn gặp nhiều bất cập do đặc thù thi công kéo dài qua nhiều năm. Tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long Á – doanh nghiệp có vốn điều lệ 6 tỷ đồng thành lập từ năm 2007 tại Quảng Nam và Đà Nẵng – công tác kế toán vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Doanh nghiệp chủ yếu ghi nhận doanh thu và chi phí khi công trình hoàn thành toàn bộ, chưa vận dụng chuẩn xác Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và giá vốn theo VAS 15, phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty Long Á trong giai đoạn 2014 - 2015, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình trọng điểm như Đường ĐH4 (Bình An - Bình Quế) và Nhà làm việc Huyện đội Bắc Trà My. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu giúp doanh nghiệp nâng cao 100% tính kịp thời trong ghi nhận doanh thu, giảm thiểu độ lệch lợi nhuận giữa các kỳ kế toán xuống dưới 5%, đồng thời hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ 100% chi phí máy thi công và vật tư dở dang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 lý thuyết nền tảng trong kế toán tài chính gồm Lý thuyết Ghi nhận Doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC và Lý thuyết Phù hợp giữa Doanh thu và Chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Mô hình nghiên cứu thiết lập quy trình đánh giá khép kín qua 3 giai đoạn: xác định thời điểm ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng, tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn theo 4 yếu tố chi phí trực tiếp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627), và đối ứng đo lường mức độ hoàn thành công việc.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Hợp đồng xây dựng theo giá cố định; Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm; Tỷ lệ hoàn thành dựa trên chi phí thực tế phát sinh; và Chênh lệch phải thu, phải trả theo tiến độ kế hoạch qua Tài khoản 337. VAS 15 quy định 100% doanh thu và chi phí của hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ phải được phản ánh theo phần công việc hoàn thành tại ngày lập báo cáo tài chính thay vì dồn tích vào thời điểm bàn giao toàn bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 10 bộ hồ sơ quyết toán công trình, 12 báo cáo tài chính quý và sổ cái chi tiết các tài khoản từ năm 2012 đến năm 2015 tại Công ty Long Á, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn sâu 8 cán bộ quản lý và kế toán viên. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu 6 công trình đại diện có giá trị xây lắp trên 2 tỷ đồng được áp dụng nhằm bao quát các loại hình xây dựng hạ tầng và dân dụng.

Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp phân tích định lượng chi phí được lựa chọn vì tính tương thích cao với đặc thù xây lắp. Cách tiếp cận này giúp tác giả bóc tách chính xác các khoản mục chi phí dở dang, định lượng chênh lệch doanh thu lũy kế và đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn kế toán của đơn vị trong mốc thời gian khảo sát 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm tại Công ty Long Á cho thấy 4 phát hiện trọng yếu về công tác kế toán:

Thứ nhất, công ty ghi nhận doanh thu chậm trễ do chỉ hạch toán khi công trình hoàn thành và bàn giao 100%. Tại công trình Đường ĐH4 (Bình An - Bình Quế), khối lượng thực hiện năm 2014 đạt hơn 40% giá trị dự toán nhưng doanh thu ghi nhận trong năm lại bằng 0 đồng, làm sai lệch kết quả kinh doanh.

Thứ hai, giá vốn chưa phản ánh đủ các khoản trích trước chi phí bảo hành công trình và chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa, khiến giá vốn năm 2014 bị ghi nhận thiếu khoảng 3,5% so với chi phí thực tế.

Thứ ba, việc phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) thực hiện thủ công, dẫn đến tỷ trọng chi phí chung giữa các hạng mục chênh lệch tới 15% so với định mức dự toán.

Thứ tư, công ty chưa sử dụng Tài khoản 337 và chưa thuyết minh 3 chỉ tiêu bắt buộc theo VAS 15 trên báo cáo tài chính năm 2014, làm giảm tính minh bạch thông tin đối với các tổ chức tín dụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ thói quen ghi sổ truyền thống trên phần mềm MISA SME.NET 2012 và áp lực giảm thiểu thủ tục kê khai thuế. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phan Thị Sương (2014) tại Công ty CP Xây dựng An Thịnh Phát và Trần Thị Khánh Phước (2014) tại Công ty CP Xây dựng 47, khi các doanh nghiệp xây dựng đều có xu hướng bỏ qua việc xác định điểm dừng kỹ thuật từng giai đoạn.

Dữ liệu so sánh giá vốn trước và sau điều chỉnh được mô tả chi tiết qua biểu đồ cột kép và bảng đối chiếu tổng hợp, làm nổi bật mức chênh lệch lợi nhuận gộp lên đến 8,2% tại công trình Nhà làm việc Huyện đội Bắc Trà My. Việc áp dụng đúng VAS 15 không chỉ phản ánh trung thực năng lực tài chính mà còn giúp doanh nghiệp phòng tránh rủi ro truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp với tỷ lệ phạt từ 10% đến 20% trên số thuế kê khai sai.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp:

Thứ nhất, áp dụng đồng bộ phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm chi phí thực tế phát sinh trên tổng dự toán để ghi nhận doanh thu định kỳ theo VAS 15. Kế toán trưởng cùng Ban Chỉ huy công trường chủ trì kiểm kê, nghiệm thu điểm dừng kỹ thuật vào ngày 31/12 hằng năm, hướng tới mục tiêu phản ánh chính xác 100% doanh thu theo tiến độ trong lộ trình 6 tháng đầu năm 2017.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tập hợp chi phí và trích lập đầy đủ giá vốn hợp đồng. Phòng Tài chính Kế toán chủ động trích lập chi phí bảo hành công trình với định mức từ 2% đến 5% trên tổng giá trị gói thầu, đồng thời vốn hóa 100% chi phí lãi vay đủ điều kiện theo Chuẩn mực VAS 16, triển khai ngay từ quý 1/2017.

Thứ ba, nâng cấp phân hệ hạch toán trên phần mềm kế toán và đưa Tài khoản 337 vào vận hành bắt buộc. Đội ngũ kế toán theo dõi chi tiết số dư thanh toán theo tiến độ của 100% hợp đồng đang thi công, hoàn thành cấu hình trong thời hạn 60 ngày làm việc.

Thứ tư, hoàn thiện trình bày thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Ban Giám đốc phê duyệt bổ sung 4 chỉ tiêu bắt buộc về doanh thu lũy kế, tiền giữ lại và phương pháp xác định khối lượng hoàn thành, áp dụng từ kỳ báo cáo tài chính năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và giám đốc các doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn từ 5 đến 50 tỷ đồng: Tài liệu cung cấp góc nhìn quản trị tài chính chuẩn mực, giúp tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao năng lực đấu thầu khi tham gia các dự án lớn.

Thứ hai, kế toán trưởng và nhân viên kế toán ngành xây dựng: Tiếp cận bộ quy trình chuẩn với hơn 5 biểu mẫu tính giá thành dở dang, phương pháp hạch toán Tài khoản 337 và cách phân bổ chi phí máy thi công trực quan.

Thứ ba, kiểm toán viên và cán bộ thanh tra thuế: Nắm vững các điểm trọng yếu thường phát sinh sai lệch với tỷ lệ rủi ro kiểm toán trên 20% tại các công trình thi công kéo dài qua 2 năm tài chính trở lên.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kế toán: Nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu với hơn 15 công trình học thuật trích dẫn, phục vụ nghiên cứu đề tài tốt nghiệp về vận dụng VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

VAS 15 quy định mấy phương pháp đo lường doanh thu hợp đồng xây dựng?
VAS 15 quy định 3 phương pháp xác định phần công việc hoàn thành gồm: tỷ lệ phần trăm chi phí phát sinh so với tổng chi phí dự toán; đánh giá phần việc hoàn thành; và tỷ lệ khối lượng hoàn thành. Tại công trình Đường ĐH4, áp dụng tỷ lệ chi phí giúp phản ánh chính xác 40% doanh thu thực tế trong kỳ thay vì chờ quyết toán cuối cùng.

Doanh nghiệp xây lắp có được dồn toàn bộ doanh thu đến khi công trình hoàn thành mới ghi nhận không?
Doanh nghiệp không được dồn tích doanh thu nếu hợp đồng kéo dài qua nhiều năm và kết quả ước tính tin cậy. Theo đoạn 22 của VAS 15, nhà thầu phải ghi nhận doanh thu tương ứng khối lượng hoàn thành tại ngày lập báo cáo tài chính, giúp loại bỏ 100% tình trạng đột biến lợi nhuận giữa 2 năm tài chính.

Tài khoản 337 được sử dụng trong trường hợp nào theo VAS 15?
Tài khoản 337 dùng để phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu lũy kế đã ghi nhận và số tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Khi doanh thu lũy kế lớn hơn hóa đơn tiến độ, phần chênh lệch ghi Nợ TK 337; ngược lại ghi Có TK 337. Quy trình này giúp kiểm soát chính xác 100% công nợ theo hợp đồng.

Chi phí bảo hành công trình xây dựng được hạch toán vào giá vốn như thế nào?
Chi phí bảo hành dự tính được trích lập vào giá vốn (Tài khoản 627 hoặc Tài khoản 154) và ghi nhận vào Tài khoản 352 theo tỷ lệ từ 2% đến 5% giá trị hợp đồng. Khoản trích trước này bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong suốt thời gian bảo hành từ 12 đến 24 tháng.

Việc áp dụng VAS 15 mang lại lợi ích gì cho việc quản trị chi phí máy thi công?
Áp dụng VAS 15 giúp doanh nghiệp phân loại chi phí máy thi công thường xuyên và tạm thời trên Tài khoản 623. Việc phân bổ chi phí ca máy theo định mức thực tế giúp kiểm soát chặt chẽ 100% hao phí nhiên liệu và khấu hao, giảm thiểu sai số giá thành công trình xuống dưới mức cho phép 3%.

Kết luận

Nghiên cứu về vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long Á đúc kết 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ghi nhận doanh thu và giá vốn theo VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chỉ rõ thực trạng chậm ghi nhận doanh thu tại 100% các công trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán của doanh nghiệp.
  • Lượng hóa mức chênh lệch giá vốn và lợi nhuận gộp lên đến 8,2% khi thực hiện điều chỉnh theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật hạch toán đồng bộ, bao gồm việc vận hành Tài khoản 337 và trích lập từ 2% đến 5% chi phí bảo hành.
  • Xây dựng lộ trình triển khai hoàn thiện công tác kế toán trong 6 tháng đầu năm 2017 nhằm chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính.

Đóng góp chính của luận văn tạo cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp xây dựng nâng cao tính minh bạch tài chính. Doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát lại quy trình kế toán trong quý tiếp theo để áp dụng ngay các giải pháp này.