Chương 1: Ly luận về kế toán doanh thu va giá vốn trong các doanh nghiệp xây dựng. “Chương2: Thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam s6 15 vi kế toán doanh thu và giá vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A. Chương 3: Hoàn thí công tác kế toán doanh thu và giá vốn hợp đồng. xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15~ Hợp đồng xây dựng, 7.
Tổng quan tài liệu liên quan “Các tả liệu liên quan được tham khảo để hoàn thành đề ti: “Chuẩn mye ké toán Việt Nam số 15: Hợp đồng xây dụng (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QD-BTC , ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng xây dựng "Nghị định số 48/2010/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 7/5/2010) về hợp đỗ trong hoạt động xây dung, Luật xây dựng số 16/2003/Q1111 (ban hành ngày 26 tháng Ì1 năm 2003) cquy định về hoạt động xây dựng; quyển và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tự xây dựng công trình và hoại động xây dựng. Luận văn “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi dap ứng yêu cầu chuẩn mực kế (oán số 15 ~ Hợp đồng xây dựng ở công ty Cổ phần xây dựng An “Thịnh Phát" của tác giả Phan Thị Sương (2014) đã thực hiện được các nội cdung sau: Hệ thống hóa một số vấn để cơ ban vé ké toán doanh thụ, chỉ phí hợp đồng xây dựng (HĐXD) của chuẩn mực kế toán số 15; phân tích, đánh giá thực trang kế toán doanh thu, chỉ phí HĐXD từ đó nêu ra những hạn chế tại công ty: ~_ Công ty chi ghi nhận doanh thu khi công trình của HĐXD hoàn thành, bản giao còn trong trường hợp những HDXD được thực hiện kéo dài qua nhiều năm thì doanh thu không phản ánh chính xác. ~ Xéc định nội dung chỉ phí của HĐXD ở công ty còn chưa đẩy đủ, xác định chỉ phí của phần công việc hoàn thành trong kỳ chưa áp dụng một phương pháp cụ thể nào. ~_ Báo cáo tài chính (BCTC) chưa trình bày các thông tin sau: phương pháp xác định doanh thu ghỉ nhận trong kì, phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng, tổng doanh thu lũy kế của HĐXD được ghỉ nhận cho tới thời điểm báo cáo “Từ đó, các tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xác định nôi dung và phương pháp ghi nhân doanh thu.
~ Xác định điểm đừng kĩ thuật cho từng giai đoạn th công, tiến hành thủ tục và thực hiện nghiệm thu phần công việc hoàn thành. ~_ Trích lập chỉ phí bảo hành công trình cho các HĐXD. ~ Xác định lại các khoản mục chỉ phí và ghỉ nhận chỉ phí phù hợp với cđoanh thu thực hiện của các công trình: sử dụng phương pháp t lệ % giữa chỉ phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chỉ phí dự toán của HDXD, xée dinh vi ghi nhận giá vốn tương ứng với cdoanh thu được ghỉ nhận. ~_ Về phương pháp hạch toán và việc trình bày các thông tin có liên quan đến HĐXD trên BCTC: trình bay rõ số liệu của chỉ tiêu Doanh thu bán hàng, và cung cấp dịch vụ chính là giá trị Doanh thu của HĐXD, bé sung “Phuong pháp xác định phần công việc hoàn thành của HĐXD” và *Phương pháp xác định doanh thu ghi nhận trong kì” vào mục "Chính sách kể toán áp dụng trong Công ty”.
Luận văn “Vận dụng chuỗn mực kế toán Việt Nam số 15 ~ Hợp đồng, xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí tại công ty CP xây. dung 4T” của tác giả Trần Thị Khánh Phước (2014) cũng đã nêu được các đặc thủ tại công ty CP xây dựng 47, những tồn tại cằn khắc phục tại công ty như. ~_ Các khoản tiễn thưởng mà chủ đầu tư trả cho Công ty do hoàn thành hợp đồng trước thời hạn, hay các khoăn tiễn phạt mà chủ đầu tư phải trả cho “Công ty do vi phạm những điều khoản trong hợp đồng, khoản tiền phạt do Cong ty vi phạm các điều khoản ghi trên hợp đồng. Công ty chưa phản ánh vào đúng tài khoản ~ Xác định nội dung chỉ phí bảo hành, chỉ phí lãi vay chưa đúng với chuẩn mực.
~_ Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của HĐXD trên BCTC, “Từ những đánh giá trên tác giả đã đưa ra những giải pháp để xác định đủ và đúng doanh thu, chỉ phí: ~_ Doanh thu phải bao gồm các khoản sau: Doanh thu ghi nhận trong hợp. đồng ban đầu, các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nị các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định một cách đáng tin cậy vào cuối các kỳ kế toán theo thỏa thuận về thời gian đã ghỉ. = Bio dam chỉ phí phủ hợp với doanh thu: xác định theo phương pháp. trực tiếp trong hợp đồng, công ty và chủ đầu tư phải cùng kiểm kê và xác định khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ hoặc xác định chỉ phí cho khối lượng công việc hoàn thành trên cơ sở dự toán chỉ phí.
'Bên cạnh đó, các giải pháp nhằm hoàn thiện các thông tìn trình bay trên BCTC cũng được nêu ra như: ~_ Công ty không nên lấy số dư bủ trừ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD” mà phải dựa vào bảng tổng hợp chỉ tiết các khách hàng thánh toán theo tiễn độ TK 337 để tổng hợp riêng số dư còn phải thu và số dự côn phải trả, sau khi xác định lại doanh thu theo phương pháp đánh giá phần công việc hoàn thành và chỉ phí theo nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng thì kết quả đo lường lợi nhuận lúc này có chênh lệch so với thực tế của “Công ty ~ BG sung khoản I1 “ Phương pháp xác định phẩn công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng” vào mục IV “ Chính sách kế toán áp dụng trong Công ty” trong thuyết mình BCTC ~_ Bỗ sung vào mục VI “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bảy trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” trong thuyết minh BCTC chỉ tiêu: Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghỉ nhận trong kj. Dựa trên nền tảng kiến thức từ những nghiên cứu trên tác giả kết hợp các thong tin trong các văn bản trên với những tả liệu thu thập được tại công ty 'TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long Á đề tìm hiểu thực trạng vận cdụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu và giá vốn hợp đồng xây dung tai công ty, qua đó đưa ra các giải pháp giúp công ty "hoàn thiện công tác của mình phủ hợp với chuẩn mực ké toán Việt Nam số 15 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đẻ tải vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) "Hợp đồng xây dựng” vào hạch toán doanh thu, chỉ phí HĐXD có những ưu điểm và hạn chế riêng. Thông qua việc tìm hiểu và tham khảo các đề tài nghiên cứu tương tự, từ đó tác giả hoàn thiện để tài luận văn thạc sĩ: "Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 - Hop đồng xây dựng vào kế toán doanh thu va giá vốn tại công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Long A.” 9 CHUONG1 LÝ LUẬN VE KẾ TOÁN DOANH THU VA GIA VON TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.ĐẶC ĐIÊM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ~ Xây dựng co bin (XDCB) là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang, tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rỡ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Điều này đã chỉ p n công tác hạch toán doanh thu và giá vốn HĐXD rong các doanh nghiệp xây dựng ~ Hoạt động và sản phẩm xây dựng có tính cổ định tại địa điểm xây dung đồng thời là nơi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Các điều kiện để sản xuất như xe, máy, nhân công, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quan If rit phức tạp, các doanh nghiệp phải lnh hoạt rong việc mua nguyên vật liệu, thuế mấy móc thế bị, nhân công. Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý để chỉ phí tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo về số lượng và chất lượng của nhân công, nguyên vật li máy móc thết bị ~ Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc thỏa thuận với thể hiện không rð Thông thường giá sản phẩm xây đựng hình thành trong hợp đồng xây dựng, hay hợp đồng giao nhân thầu, trước khi sản phẩm ra đời.
Rắt khó có thể định. giá cho một công trình hoàn thành nhưng có thể định giá cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận hợp thành công trình xây dựng thông qua don giá xây dựng. Trên cơ sở các đơn giá này doanh nghiệp sẽ lập đơn giá cụ thé cho toàn bộ công trình xây dựng. Trong xây dựng giá dự toán đóng vai trỏ là 10 giá sản phẩm của ngành xây dựng.
Sự hình thành giá sản phẩm xây dựng được thực hiện (hông qua hình thức đầu thấu hay đảm phán, Chủ đều tư đồng vai trồ quyết định.Quá trình hình (hành giá sản phẩm xây dựng thường kéo đãi kể từ hi đầu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bản giao trải qua nhiều điều chỉnh và dam phan giữa các bên giao thầu và bên nhận thầu. Bộ phận kế toán phải ghỉ nhận đúng và kịp thời vào doanh thu và giá vốn của công trình đó. ~ Hoạt động và sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào did u kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, hình thức và phương. pháp xây dựng.
Khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chon địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tự và giảm tuổi thọ công trình.