Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chỉ phí và doanh thu trong doanh nghiệp vận tải tai. “Chương2: Thục rạng về kiểm soát chỉ phí và doanh thu tại Công tyTNHH. MTV Mai Linh - Kon Tum. “Chương3: Giải pháp tăng cường kiểm soát chỉ phí và doanh thu tại Công ty TNHH MTV Mãi Linh - Kon Tum ChươngÏ CO SO LY LUAN VE KIEM SOAT CHI PHI VA DOANH THU TRONG ĐOANH NGHIỆP VẬN TÀI TAXI 11.
KHÁI QUAT VE CHI PHi VA DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP VẬN TÀI TAXI 111.KÍ im và nội dung chỉ phí dịch vụ vận tải taxi 1LIL1. Khải niệm chỉ phí ịch vụ vận tải xi “Chỉ phí là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền và một số chỉ phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ phí còn được hiểu như là một khoản hao phí bỏ ra để thu được của cải hoặc một dịch vụ phục vụ nào đó, khoản hao phí này có thể được tính bằng tiễn chỉ ra hoặc tải sản chuyển nhượng. Chỉ phí dịch vụ vân tải taxi là những chỉ phí cằn thiết để tổ chức kinh doanh, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Dịch vụ vận tải taxi là ngành sin xuất vật chất đặc biệt, thực hiện việc đi chuyển hành khách từ nơi này đến nơi khác. Khách sử dụng sản phẩm dịch vụ vận tải trước khi họ phải trả tiễn.
Và cũng do tính chất sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dich vụ taxi không thể tồn kho hoặc lưu kho được, vậy cho nên dịch vụ khách bảng cũng chính là sản phẩm không mang hình thái td và được do bằng cát chỉ tiêu: số khách, số km/ hành khách đã được vân chuyển. Do đó, chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng không kết tỉnh được trong thực thể của sản phẩm “Quá trình sản xuất các doanh nghiệp dịch vụ vận tải tai cũng là quá trình các doanh nghiệp này tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của mình. Hay nói cách khác, không có sự tách biệt lữa giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ sản phim. Do vây, chỉ phí sản xuất của dịch vụ vân chuyển cũng chính là giá vốn của dịch vụ mà DN đã bán cho khác "hàng và Ít có chỉ phí sản phim dé dang, “Chỉ phí nhiên liệu, tiền lương phải trả cho lái xe và khấu hao phương tiện vận chuyển là những chỉ phí cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí "Những đặc điểm trên có ảnh hưởng đến hoạt động kỉnh doanh và quá trình phát sinh chỉ phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải taxi.
Noi dung chi phi dich vụ vận tải taxi “Xét theo nội dung, chỉ phí dịch vụ vận tải taxi bao gdm: ~ Tiễn lương và các khoản trích theo lương của lái xe, nhân viên kỹ thuật, nhân viên bảo dưỡng, cần bộ quản lý, ~ Chỉ phí nhiên liệu là chỉ phí về xăng cẳn cho quá trình vận chuyển, ~ Chỉ phí vật liệu, phụ tùng thay thé; ~ Chỉ phí săm lốp; ~ Chỉ phí công cụ, dụng cụ; ~ Chỉ phí khẩu hao TSCĐ và các tài sản khác; ~ Chỉ phí địch vụ mua ngoài, ~ Chỉ phí khác bằng tiền Để quản lý kịp thời và có hiệu quả, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết các chỉ phí trên được chỉ ra cho từng bộ phan cia DN. Phân loại chỉ phí dịch vụ vận tải taxi 1. Phan logi chi phi theo chice năng hoạt động và công dụng của chỉ phí “Theo cách phân loại này chỉ phí được chia ra ~ Chỉ phí sản xuất: Là toàn bộ chỉ phí có a quan gin lién với việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ của DN gồm có; + Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chỉ phí nhiên liệu được sử dụng để vân hành hệ thống phương tiện vận chuyển, góp phần trực Vào việc tạo ra dịch vu vận chuyên nhưng chúng không kết tỉnh vào thực thể của sản phẩm (sản phẩm dich vụ vận chuyển không có hình thai vat chit) + Chi phi nhan công trực tiếp: Là chỉ phí tiền lương và các khoản trích theo. ương, các khoản phụ cấp cho lái xe + Chỉ phí sản xuất chung: Là chỉ phí khẩu hao phương tiện vận chuyển, ương nhân viên sửa chữa, phụ tùng thay thể và các dịch vụ mua ngoài ~ Chỉ phí ngoài sản xuất: Là toàn bộ những chỉ phí cẳn thiết đễ tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, điều hành và quản lý DN gồm có.
-+ Chỉ phí bán hàng: Là các khoản chỉ phí DN chỉ ra để phục vụ cho công, tác tiêu thụ dịch vụ rong kỳ như: chỉ phí cho công tác quảng cáo, tiếp cận khách hàng, hoa hông môi giới, cuộc gọi tổng đài. + Chỉ phí quân lý doanh nghiệp: Là chỉ phí phục vụ cho công tác quân lý chung của doanh nghiệp như: chỉ phí tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho Ban giám đốc và nhân viên quân lý ở các phòng ban, chỉ phí văn phòng phẩm, chỉ phí điện nước, chỉ phí khẩu hao TSCD phục vụ cho văn phòng, chỉ phí thuế văn phòng, chỉ phí ẻ các khoản thuế, lệ ph, bảo hiểm + Chỉ phí tài chính: Là những chỉ phí và các khoản lỗ liên quan đến các. hoạt động về vốn như: chỉ phí liên doanh, liên kết, thuê tài chính, chỉ phí đầu tư tài chính, chỉ phí lãi vay ngân hàng, lỗ liên doanh -+ Chỉ phí khác là các chỉ phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bắt thường không thể dự kiến được như: chỉ phí thanh lý, nhượng bán TSCD, giá tr tổn thất sau khi đã giảm trừ, tiễn phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thủ thuế, xử lý tai nạn ngoài phạm vi bảo hiểm, 1. Phân loại theo cách ứng xử của chỉ phí “Cách ứng xử của chỉ phí là thuật ngữ biểu thị sự thay đổi của chỉ phí tương, ứng với các mức độ hoạt động đạt được.
Khi mức đô hoạt đông cảng cao thi lượng chỉ phí phát sinh cảng lớn và ngược lai, tuy nhiên cũng có một số loại chỉ phí có tính chất cỗ định, không phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ và ngoài ra cũng có một số chỉ phí khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp. Chính vì ách ứng xử, chỉ phí của DN được chia ra làm ba loại: Chi phí khả biển, chỉ phí bắt biển và chi phí hỗn hợp. ~ Chỉ phí khả biển (biến phi): La chi phi thay đổi theo tỷ lê với mức độ hoạt đông của DN. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải taxi, các khoản chỉ phí biến đổi bao gồm chỉ phí nhiên liệu tiêu hao, tiền lương lái xe, săm lốp, ~ Chỉ phí bắt biến (định phí): Là các chi phí không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động của DN.
Với dịch vụ vận tải taxi, chỉ phí bắt biển thường là chỉ phí khấu hao TSCD, tiễn lương nhân viên quản lý, quảng cáo. ~ Chỉ phí hỗn hợp: Là những chỉ phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu. tổ chỉ phí khả biển và chỉ phí bắt biển. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chỉ phí hỗn hợp mang đặc điểm của chỉ phí khả biến.
Hiểu theo một cách khác, phản. bất biển trong chỉ phí hỗn hợp thường là bộ phân chỉ phí cơ bản dé duy trì các hoạt động ở mức độ i thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chỉ phí sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm. Trong các doanh nghiệp dịch vụ, chỉ phí hỗn hợp cũng chiếm một tý lệ khá cao, chẳng hạn như: chỉ phí điện thoại, chỉ phí bảo trì máy móc thiết bị. Phân loại chỉ phísử dụng trong kiễm tra và ra quyết định Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chỉ phí của DN cén được xem xét ở nhiều khía cạnh khác.
Nỗi bật nhất là việc xem xét trách. nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chỉ phí phát sinh, thêm nữa các nhà quân lý nên nhìn nhận đúng dẫn sư thích đáng của các loại chỉ phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn phương án tối tu trong các tình huồng, theo đó chỉ phí được chia làm hai loại: ~ Chỉ phí kiểm soát được: Là khoản chỉ phí mà nhà quản tị ở một cắp nào. 46 có thể kiểm soát và tác động đến mức độ của khoản chỉ phí đó; quyết định sự. phát sinh, thời gian phát sinh và độ lớn của chỉ phí ~ Chỉ phí không kiểm soát được: Là khoản chỉ phí mà nhà quản trị ở một cấp nào đó không thể tác động, êm soát và quyết định được sự phát sinh 'Việc nhận diện và phân loại chỉ phí là iễm soát được hay không kiểm soát được tùy thuộc vào bai yếu tổ cơ bản: -+ Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh của chỉ phí.
¬+ Sự phân cấp quản lý trong doanh nghiệp. XXác định chỉ phí kiểm soát được và không kiểm soát được là vấn đề quan trong khi sử dụng thông tin chỉ phí, giúp nhà quản lý hoạch định được ngân sách cho từng bộ phận, đánh giá hiệu quả hoạt động và trách nhiệm của từng cá nhân. Phân lai chỉ phí trong quan hệ với quá trình hoạt động doanh nghiệp = Chi phi co bản là các chỉ phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sin phim, ~ Chi phi chung là các chỉ phí dùng vi tổ chúc, quản lý và phục vụ SXKD. có tính chất chung.
Trong kinh doanh dịch vụ vận tái taxi, chỉ phí cơ bản gồm: chỉ phí nhiên liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, khẩu hao phương tiện vận chuyển. CChỉ phí chung gồm: tiền lương của nhân viên và cán bộ quản lý, khẩu hao TSCD sử dụng chung trong hoạt đông kinh doanh, phụ tùng thay thế, điện nước và các chỉphí mua ngoài 1.3, Khái quất về doanh thu trong doanh nghiệp vị 1. Khái niệm doanh thu dich vu Doanh thu bin hàng và cung cấp dịch vụ là tổng gi trị loi ich kinh té DN thụ được rong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của DN, được khách hàng chấp nhận thanh toán. Đo lường và ghỉ nhận doanh thu dịch vụ vận tái 'Đoanh thu cung cấp dịch vụ là số tiền ma DN thu được hoặc sẽ thu được từ.
khối lượng dịch vụ đã thực hiện, cung cấp cho khách hàng ~ Đo lưỡng doanh thu địch vụ vận tải thể hiện qua đồng hồ vận doanh.