Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính của doanh nghiệp. Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản trị tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản trị tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIEN VE QUAN TRI TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Nghiên cứu nước ngoài Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nước ngoài nào đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, có một số nghiên cứu đáng chú ý về công tác quản trị tài chính như sau: - Krylov, S (2018) xem xét phương pháp và thực tiễn của dự báo tài chính ở cấp vi mô, như một công cụ mới dé quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính và nâng cao vị thế tài chính của mình trong một khoảng thời gian bat kỳ. Phương pháp luận của nghiên cứu, dựa trên phân tích tỷ số tài chính, dòng tiền và thẻ điểm cân băng của doanh nghiệp. Tác giả đã tuyên bó rằng trong môi trường hiện nay, dự báo tài chính là một công cụ hiệu qua cho phép thiết lập cơ sở dé vượt qua khó khăn tài chính và củng có vị thé tài chính của doanh nghiệp.
Tác giả đề xuất việc dự báo tài chính mục tiêu có thé áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn và trung bình. & Mišankováa, M (2013) sử dụng việc phân tích phân biệt như một công cụ dé dự báo tình hình tài chính của công ty (Phân tích phân biệt được dùng dé giải quyết một số tình huống khi nhà nghiên cứu muốn tìm thấy sự khác biệt giữa những nhóm đối tượng nghiên cứu với nhau, ví dụ phân biệt khách hàng trung thành và không trung thành bằng một số đặc điểm nhân khẩu học, phân biệt các phân khúc khách hàng bằng một số tiêu chí lợi ích khi sử dụng một sản phẩm. Tác giả làm rõ bản chất của phân tích phân biệt; xác định yếu tố phân biệt nào được phản ánh nhiều nhất trong các câu hình vi phân của điêm trung bình của hai hoặc nhiêu lớp hơn; xác định các thủ tục để gộp các đối tượng (cá nhân, công ty, sản phẩm, v.) vào các lớp được phân loại dựa trên điểm trong tập hợp các dấu hiệu phân biệt; xác định số lượng và thành phần của các kích thước phân biệt giữa các lớp được tạo thành bởi một tập hợp của những người phân biệt đối xử. Tác giả đề xuất việc áp dung phân tích sự phân biệt phải đáp ứng các giả định sau: dữ liệu không đến từ phân phối chuẩn đa chiều, thì các thử nghiệm này không hợp lệ và kết quả phân loại cũng không chính xác; Các nhóm don vị thống kê (đối tượng) phải được xác định chặt chẽ; Trước khi dẫn xuất các hàm phân biệt nên được kiểm tra sự phù hợp của các phương sai.
& Myskova, R (2014) đánh giá vai trò của cảm xúc trong việc dự báo hiệu suất tài chính. Cảm xúc được đánh giá bằng cách sử dụng một số sơ đồ phân loại để khám phá các khía cạnh khác nhau của ngôn ngữ được sử dụng trong các báo cáo hàng năm của các công ty Hoa Kỳ. Đồng thời, sử dụng các phương pháp trên máy và mạng no-ron dé dự đoán hiệu suất tài chính được thể hiện dưới dạng mô hình phá sản Z-score. Mười một loại cảm xúc (từ tiêu cực và tích cực đến tích cực và phổ biến) được sử dụng làm đầu vào của các mô hình dự đoán.
Máy vector hỗ trợ cung cấp độ chính xác dự báo cao nhất. Bằng chứng cho thấy tồn tại mối liên hệ phi tuyến tính giữa cảm xúc với hiệu suất tài chính và thông tin cảm xúc là một yếu tố dự báo quan trong có thé sử dụng dé hỗ trợ quá trình ra quyết định của các bên liên quan trong công ty.2 Nghiên cứu trong nước Qua rà soát từ 2008 đến nay, các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam không nhiều và chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản trị tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong khi nội dung này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp cải thiện các chỉ số tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Một số đề tài đã được các tác giả nghiên cứu như sau: - Trần Đức Hùng (2008) đã tông kết đánh giá quá trình chuyên đổi quản lý theo mô hình mới ảnh hưởng đến tô chức kế toán; Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trước, sau khi chuyên đổi; Dua ra phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toàn theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. - Hoàng Xuân Vinh (2011) đã thực hiện từ năm 2011 khi mới có chủ trương xã hội hóa xuất bản SGK để có cơ sở đóng góp cho việc xây dựng chiến lược của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Vinh đã nghiên cứu, khảo sát tính hình xuất bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại thời điểm đó. Đánh giá việc phụ thuộc vào SGK đến mức độ nào, từ đó xây dựng một chiến lược xuất bản sản phâm độc lập với SGK trong ngắn hạn và dài hạn. Phương pháp nghiên cứu Vinh sử dụng mô hình Delta project và ban đồ chiến lược dé đánh giá chiến lược của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; đồng thời khảo sát, phỏng vấn một số lãnh đạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS. Vinh cũng đã đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh hiện nay của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; đánh giá mức độ phụ thuộc của sản phẩm và phát hành các sản phẩm vào SGK từ đó xây dựng một chiến lược độc lập về kinh doanh xuất bản sản phẩm mới không phụ thuộc vào SGK, tạo thành chiến lược SXKD bền vững, ồn định cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Nguyễn Qué Hà (2012) đã tập trung giải quyết câu hỏi làm thé nào dé tạo vốn cho các dự án của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam? Giải pháp nào là thiết thực dé có thé huy động được nguồn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn tiến hành nghiên cứu. Hà đã đánh giá được khả năng huy động vốn dé thực hiện các dự án đầu tư bat động sản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bao gồm những thuân lơi và khó khăn hạn chế trong công tác huy đông vốn từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu, các phương thức huy động vốn chính với mong muốn giải quyết các vấn đề trước mắt cũng như lâu dài trong việc huy động vốn cho các dự án đầu tư bất động sản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Đề xuất Bộ GD&DT ủng hộ chủ trương đầu tư bất động sản dé khai thác lợi thé đất đai của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Khuyến khích các đơn vị trực thuộc Bộ tham gia đầu tư, góp vốn trong các dự án dau tư bat động sản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam một cách hiệu qua, kip thời và đúng chính sách.
- Trần Thúy Ngân (2015) nghiên cứu thực trạng việc tiêu thụ SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam năm học 2013 — 2014 và vận dụng những lý luận dé nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, giải pháp tiêu thụ SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong năm học 2013-2014 và những năm tiếp theo. - Vũ Thùy Vân (2015) nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động xuất bản SGK; Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tình hình hoạt động xuất bản SGK ở Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Nghiên cứu, đề xuất mục tiêu, phương hướng và giải pháp đôi mới hoạt động xuất bản SGK ở Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách giáo dục giai đoạn 2015- 2023. - Lê Minh Khương (2015) phân tích có hệ thống thực trạng rủi ro tài chính và quản tri rủi ro tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng; phương pháp quan sát, mô tả, phân tích và tổng hợp, so sánh dé giúp nhận thức rõ hơn về các mối nguy cơ rủi ro tài chính, hiểu được lợi ích của quản trị rủi ro tài chính dé lựa chọn giải pháp quản tri rủi ro thích hợp cho doanh nghiệp; Dua ra cảnh báo cho các nhà quan lý cấp cao của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trên phương diện quản lý rủi ro tài chính. Đề xuất áp dụng khung quản trị rủi ro hiện đại; bán cô phiếu không hiệu quả giảm nợ hiện tại; tái cấu trúc hệ thông dé đầu tư vốn có hiệu quả và duy trì một hệ thống vững mạnh. Khoảng trong nghiên cứu Cho tới nay, theo kết quả khảo sát của tác giả, chưa có nghiên cứu nước ngoài nao được thực hiện đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Các nghiên cứu trong nước đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thời gian qua mới chỉ tập trung vào một số chủ đề như: việc hoàn thiện bộ máy kế toán, xây dựng chiến lược phát triển, giải pháp huy động vốn cho dự án xây dựng, hoạt động tiêu thụ sách, đổi mới xuất bản, và quản trị rủi ro.
Trong khi đó, với diễn tiến nhanh của quá trình SXKD tại doanh nghiệp, quản trị tài chính đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần được thực hiện thường xuyên nhằm kip thời phát hiện những bắt cập để có biện pháp giải quyết thì lại chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu về van đề này tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Do đó, đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam với tính khoa học và ý nghĩa thực tiễn cao sẽ là một bông hoa đẹp trong vườn hoa nghiên cứu khoa học, góp phần mang lại hiệu quả và sự phát triển bền vững đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; đồng thời bù đắp được khoảng trong nghiên cứu nêu trên. Cơ sở lý luận về quản trị tài chính 1.