Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế là trụ cột an sinh xã hội then chốt, giữ vai trò nhân đạo và san sẻ gánh nặng tài chính trước rủi ro ốm đau bất ngờ. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 21-NQ/TW với mục tiêu trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế và Quyết định số 1167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt chỉ tiêu đạt 90,7% dân số vào năm 2020, việc mở rộng diện bao phủ theo hình thức hộ gia đình là nhiệm vụ cấp bách. Tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình – địa bàn có diện tích tự nhiên 119.089 ha, dân số trên 90.000 người gồm đồng bào Kinh và Vân Kiều, mặt bằng thu nhập bình quân đầu người còn thấp, công tác phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình đối mặt với nhiều thách thức đặc thù.

Dù số thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa phương đã tăng từ 7,20 tỷ đồng năm 2017 lên 12,85 tỷ đồng năm 2019, tỷ trọng này vẫn chỉ chiếm 18,05% tổng nguồn thu bảo hiểm y tế toàn huyện. Bên cạnh đó, tổng số người tham gia bảo hiểm y tế năm 2019 giảm xuống còn 78.659 người so với 83.150 người năm 2018 do tác động của việc kết thúc gói hỗ trợ sự cố môi trường biển. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định rõ các rào cản và nhân tố thúc đẩy người dân ra quyết định tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường mức độ tác động của 7 nhóm nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh, và đề xuất các giải pháp khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019 và dữ liệu sơ cấp năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản lý nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình từ 25,83% lên mục tiêu bao phủ trên 95% dân số toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hai lý thuyết hành vi tiêu dùng kinh điển gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Thuyết TRA khẳng định ý định hành vi được định hình bởi thái độ của cá nhân và chuẩn chủ quan. Thuyết TPB mở rộng thêm biến số kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức của người dân về nguồn lực tài chính, thời gian và các rào cản ngoại cảnh. Đồng thời, tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler (2009) được tích hợp để giải thích hành vi tiêu dùng dịch vụ an sinh.

Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hình thức an sinh xã hội tự nguyện đóng phí theo Nhóm 5 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP, áp dụng cơ chế giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi (lần lượt bằng 70%, 60%, 50% và 40% mức đóng của người thứ nhất) và quỹ hỗ trợ thanh toán tới 80% chi phí khám chữa bệnh.
  2. Cảm nhận rủi ro từ bệnh tật: Đánh giá chủ quan của cá nhân về nguy cơ tổn thất tài chính khi gặp sự cố sức khỏe, thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm công cụ bảo vệ.
  3. Kỳ vọng của hộ gia đình: Chuẩn mực xã hội vi mô thể hiện sự đồng thuận, khích lệ từ các thành viên gia đình đối với việc mua bảo hiểm y tế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình: Kiến thức về bảo hiểm y tế, Kỳ vọng của hộ gia đình, Cảm nhận rủi ro từ bệnh tật, Sự quan tâm đến sức khỏe, Ảnh hưởng của người khác, Tuyên truyền về bảo hiểm y tế, và Thu nhập của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thường niên giai đoạn 2017-2019 của Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh, niên giám thống kê huyện Quảng Ninh, các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học công bố liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp người dân sinh sống tại huyện Quảng Ninh trong thời gian từ ngày 18/5/2020 đến ngày 17/6/2020.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 178 phiếu hợp lệ (tỷ lệ sử dụng đạt 89,0%). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát đa dạng các nhóm đối tượng kinh tế - xã hội tại các xã đồng bằng, miền núi và ven biển.

Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 và Microsoft Excel để xử lý dữ liệu. Quy trình phân tích gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 và hệ số tổng đạt trên 0,60), cùng phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO và kiểm định Bartlett để kiểm tra tính hợp lệ của thang đo. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này là nhằm lượng hóa chính xác các biến số tâm lý, hành vi và kinh tế, loại bỏ sai số đo lường, tạo nền tảng vững chắc cho việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 178 mẫu khảo sát hợp lệ và số liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nghề nghiệp của đối tượng khảo sát phản ánh rõ nét tính chất địa phương với 44,94% làm nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (80 người), 17,98% thuộc diện hộ cận nghèo được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng (32 người), 15,73% kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ (28 người), 11,80% lao động trong doanh nghiệp tư nhân (21 người), và 7,30% cán bộ không chuyên trách xã, phường (13 người).

Thứ hai, mức độ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình phân chia thành 4 nhóm rõ rệt: có 50,00% người được khảo sát đang duy trì mua bảo hiểm y tế hộ gia đình (89 người), 20,79% chưa mua nhưng có ý định tham gia trong tương lai (37 người), 20,22% từng tham gia nhưng hiện đã dừng mua (36 người), và 8,99% hoàn toàn không quan tâm (16 người).

Thứ ba, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình thực tế trên địa bàn tăng trưởng vượt bậc 50,38% trong 3 năm, từ 13.509 người (chiếm 16,52% dân số có thẻ) năm 2017 lên 15.510 người (18,66%) năm 2018 và đạt 20.315 người (25,83%) năm 2019.

Thứ tư, nguồn thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 7,20 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 10,45 tỷ đồng năm 2018 và cán mốc 12,85 tỷ đồng năm 2019, đóng góp tích cực vào việc bảo toàn quỹ khám chữa bệnh tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Sự biến động giảm nhẹ của tổng số người tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện năm 2019 (78.659 người so với 83.150 người năm 2018) được lý giải do chính sách cấp thẻ miễn phí cho người dân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển đã hết hiệu lực. Tuy nhiên, việc số người tự nguyện mua theo hộ gia đình tăng lên 20.315 người cho thấy nhận thức chủ động phòng ngừa rủi ro của người dân đã chuyển biến tích cực.

Kết quả kiểm định tương đồng với nghiên cứu của Phan Thị Trúc Phương (2017) tại Kiên Giang và Nguyễn Xuân Cường cùng cộng sự (2014) tại Nghệ An, khi chứng minh kỳ vọng gia đình, sự quan tâm sức khỏe và marketing truyền miệng từ người thân có tác động thúc đẩy mạnh mẽ nhất. Đồng thời, việc 44,94% người khảo sát thuộc nhóm sản xuất nông ngư nghiệp củng cố kết luận của Lê Cảnh Bích Thơ cùng cộng sự (2017) rằng tính bấp bênh của thu nhập và trình độ nhận thức là rào cản chính khiến 20,22% người dân bỏ dở việc tái tục bảo hiểm y tế.

Trong báo cáo nghiên cứu, các phát hiện này được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 4 nhóm trạng thái tham gia của người dân, biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu và số người tham gia giai đoạn 2017-2019, cùng bảng phân tích tương quan EFA làm nổi bật trọng số của 7 nhân tố ảnh hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy quyết định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Quảng Ninh đến năm 2025:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện, cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.
  • Hành động: Thay thế các buổi phổ biến một chiều bằng hình thức đối thoại trực tiếp tại nhà văn hóa thôn bản, phát thanh định kỳ 3 lần mỗi tuần trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở, lồng ghép nội dung mức đóng giảm dần vào các buổi sinh hoạt hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh.
  • Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Nâng tỷ lệ người dân hiểu rõ chính sách giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi lên 85% vào năm 2023 và đạt trên 95% trước năm 2025.
  1. Chuyên nghiệp hóa mạng lưới đại lý thu và số hóa quy trình thu nộp
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh phối hợp cùng Bưu điện huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Hành động: Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng tư vấn khách hàng cho 100% nhân viên đại lý thu xã; triển khai ứng dụng quản lý điện tử VssID; áp dụng linh hoạt phương thức thu phí định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng để giảm áp lực tài chính cho hộ nông nghiệp.
  • Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Giảm tỷ lệ người dân ngưng tái tục thẻ từ 20,22% xuống dưới 5% vào năm 2024, phấn đấu đạt tỷ lệ tái tục thẻ đúng hạn 92% vào năm 2025.
  1. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và cải cách thủ tục hành chính
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện Quảng Ninh, các trạm y tế cơ sở và Tổ giám định Bảo hiểm xã hội huyện.
  • Hành động: Thực hiện nghiêm quy chế liên thông khám chữa bệnh tuyến huyện, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian chờ đợi xét nghiệm và làm thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế, đảm bảo đủ danh mục thuốc thiết yếu, xóa bỏ định kiến phân biệt giữa khám dịch vụ và khám bảo hiểm y tế.
  • Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Đạt tỷ lệ hài lòng của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trên 90% trong giai đoạn 2023-2025.
  1. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính địa phương cho nhóm yếu thế
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình.
  • Hành động: Tham mưu trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng bảo hiểm y tế cho các hộ nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình và hộ cận nghèo sau khi hết các gói trợ cấp đột xuất.
  • Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 95% dân số vào năm 2025 theo đúng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp mô hình định lượng đánh giá hành vi khách hàng, giúp các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện xây dựng kế hoạch tiếp cận, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình phù hợp với từng địa bàn dân cư.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND cấp huyện, xã): Sử dụng bộ chỉ số thực trạng để hoạch định chính sách an sinh xã hội, lồng ghép tiêu chí phát triển bảo hiểm y tế toàn dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
  3. Ban giám đốc và đội ngũ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh: Nắm bắt các rào cản tâm lý của người dân về thủ tục và chất lượng phục vụ, từ đó cải tiến quy trình đón tiếp bệnh nhân, nâng cao y đức và đảm bảo công bằng y tế.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Xã hội học: Làm tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực về việc ứng dụng lý thuyết TRA/TPB trong phân tích hành vi tiêu dùng dịch vụ công ích và thiết kế nghiên cứu định lượng trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Mua bảo hiểm y tế theo hộ gia đình mang lại lợi ích tài chính vượt trội nào so với mua cá nhân riêng lẻ? Theo Nghị định 105/2014/NĐ-CP, khi các thành viên cùng tham gia, người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở, người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt chỉ đóng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất, và từ người thứ năm chỉ đóng 40%. Tất cả đều hưởng quyền lợi chi trả chi phí y tế lên tới 80%.

Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2017-2019 diễn biến như thế nào? Số người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tăng trưởng liên tục từ 13.509 người (năm 2017) lên 15.510 người (năm 2018) và 20.315 người (năm 2019), nâng tỷ trọng bao phủ từ 16,52% lên 25,83% tổng số người có thẻ trên toàn địa bàn huyện.

Nguyên nhân chính nào khiến một bộ phận người dân dừng mua hoặc chưa tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình? Khảo sát 178 phiếu cho thấy 20,22% người từng tham gia đã dừng mua và 8,99% không quan tâm. Nguyên nhân chủ yếu do 44,94% mẫu có thu nhập bấp bênh từ nông ngư nghiệp, cùng với việc thiếu thông tin về thủ tục liên thông và e ngại chất lượng dịch vụ tại trạm y tế.

Mô hình lý thuyết nào được tác giả kết hợp để phân tích hành vi của người dân? Luận văn tích hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và Tiến trình 5 bước quyết định mua của Philip Kotler. Mô hình đánh giá 7 nhân tố độc lập: kiến thức, kỳ vọng gia đình, cảm nhận rủi ro, quan tâm sức khỏe, người xung quanh, tuyên truyền và thu nhập.

Các giải pháp trọng tâm nào giúp Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh đạt mục tiêu bao phủ đến năm 2025? Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp: đổi mới truyền thông đa kênh để nâng nhận thức lên 95%, chuẩn hóa 100% nhân viên đại lý thu xã, giảm 30% thời gian chờ làm thủ tục y tế, và đề xuất ngân sách hỗ trợ 10% đến 20% phí đóng cho hộ nông nghiệp khó khăn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình trên nền tảng tích hợp hai mô hình TRA và TPB mở rộng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2017-2019 với mức tăng trưởng doanh thu từ 7,20 tỷ đồng lên 12,85 tỷ đồng.
  • Khảo sát thực nghiệm 178 mẫu hợp lệ, chỉ rõ 44,94% người tham gia làm nông lâm ngư nghiệp và xác thực tác động của 7 nhóm nhân tố đến quyết định tiêu dùng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về truyền thông, mở rộng đại lý thu, cải cách y tế và hỗ trợ tài chính với lộ trình cụ thể đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học sắc bén giúp cơ quan quản lý an sinh xã hội hiện thực hóa mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trên 95%.

Các cơ quan quản lý, đơn vị bảo hiểm xã hội địa phương và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, vận dụng ngay những phát hiện và hàm ý chính sách từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược phát triển đối tượng an sinh xã hội bền vững.