Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT ở DNNVV tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến ứng dụng thương mại điện tử ở các, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài thạc sĩ về ứng dụng TMĐT tại SME Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Thị Minh Trang (2014) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Đề tài tập trung vào việc xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trong bối cảnh chuyển đổi số trong doanh nghiệp SME đang trở thành xu thế tất yếu, nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn toàn diện về thực trạng và các yếu tố then chốt quyết định sự thành công của quá trình này. Việc áp dụng TMĐT không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường mà còn là công cụ quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, quá trình này tại các địa phương như Quảng Nam gặp không ít thách thức. Luận văn này chính là một đề tài thạc sĩ quản trị kinh doanh tiêu biểu, góp phần làm rõ những rào cản và đề xuất giải pháp thiết thực, giúp các SME tại Quảng Nam hội nhập hiệu quả vào nền kinh tế số.

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ứng dụng e commerce

Thương mại điện tử đã và đang định hình lại phương thức kinh doanh trên toàn cầu. Đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, việc thúc đẩy các doanh nghiệp, đặc biệt là khối SME, ứng dụng TMĐT là nhiệm vụ chiến lược. Các SME chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp lớn vào GDP và giải quyết việc làm. Do đó, nâng cao hiệu quả hoạt động của khối doanh nghiệp này thông qua TMĐT sẽ tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế bền vững. Nghiên cứu chỉ ra thực trạng ứng dụng TMĐT tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các địa phương ngoài hai thành phố lớn. Vì vậy, việc thực hiện một nghiên cứu cụ thể tại Quảng Nam để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử là vô cùng cần thiết, làm cơ sở khoa học cho các chính sách hỗ trợ và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đề tài được thực hiện với ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. (2) Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT tại các SME Quảng Nam. (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển TMĐT trong cộng đồng doanh nghiệp tại địa phương. Về phạm vi, luận văn tập trung nghiên cứu các SME đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, sử dụng dữ liệu khảo sát thu thập trực tiếp để đảm bảo tính xác thực. Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc triển khai TMĐT, không giới hạn ở một ngành nghề cụ thể nào, mang lại cái nhìn bao quát và đa chiều.

II. Khám phá các rào cản triển khai e commerce tại doanh nghiệp

Mặc dù lợi ích của TMĐT là không thể phủ nhận, việc triển khai tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Những rào cản triển khai e-commerce này xuất phát từ cả yếu tố nội tại của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh bên ngoài. Về mặt nội tại, hạn chế lớn nhất đến từ nhận thức của lãnh đạo về TMĐT. Nhiều chủ doanh nghiệp vẫn còn tâm lý e ngại, chưa thật sự tin tưởng vào hiệu quả và tính an toàn của các giao dịch trực tuyến. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cho chuyển đổi số cũng là một thách thức lớn. Các SME thường có nguồn vốn hạn hẹp, việc đầu tư cho hạ tầng công nghệ, nhân sự và marketing trực tuyến là một gánh nặng không nhỏ. Về yếu tố bên ngoài, chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp tại địa phương và các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho SME chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả là những trở ngại chính, làm chậm quá trình ứng dụng TMĐT trên diện rộng.

2.1. Hạn chế về nhận thức và nguồn nhân lực chuyên trách

Nhận thức của người lãnh đạo đóng vai trò quyết định. Luận văn chỉ ra rằng, nếu lãnh đạo không có tầm nhìn chiến lược và quyết tâm đổi mới, mọi kế hoạch ứng dụng TMĐT đều khó thành công. Sự thiếu hiểu biết về lợi ích cũng như rủi ro tiềm ẩn khiến họ ngần ngại đầu tư. Một rào cản khác là sự thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn về TMĐT và CNTT. Nhiều doanh nghiệp không có cán bộ chuyên trách, nhân viên chưa được đào tạo bài bản để vận hành hiệu quả các kênh bán hàng trực tuyến, quản lý website hay thực hiện các chiến dịch marketing số. Điều này dẫn đến việc ứng dụng TMĐT chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản, chưa khai thác hết tiềm năng.

2.2. Thách thức từ nguồn lực tài chính và hạ tầng công nghệ

Chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây dựng website chuyên nghiệp, hệ thống thanh toán trực tuyến, phần mềm quản lý và các hoạt động quảng bá là một thách thức lớn đối với các SME. Luận văn nhấn mạnh, nhiều doanh nghiệp chỉ có thể đầu tư ở mức tối thiểu, dẫn đến hiệu quả không như kỳ vọng. Ngoài ra, hạ tầng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp tại Quảng Nam, dù đã được cải thiện, vẫn còn những hạn chế về tốc độ và sự ổn định của đường truyền Internet ở một số khu vực. Vấn đề an ninh mạng, bảo mật thông tin giao dịch cũng là mối lo ngại hàng đầu, làm giảm lòng tin của cả doanh nghiệp và người tiêu dùng khi tham gia các hoạt động TMĐT.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT

Để xác định các yếu tố tác động đến ứng dụng TMĐT một cách khoa học và khách quan, luận văn đã áp dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Giai đoạn nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trước, các lý thuyết nền tảng như mô hình chấp nhận công nghệ TAMlý thuyết TOE trong thương mại điện tử, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và bảng câu hỏi khảo sát. Giai đoạn nghiên cứu định lượng là trọng tâm, với dữ liệu được thu thập từ 290 phiếu khảo sát hợp lệ từ các SME tại Quảng Nam. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS, sử dụng các công cụ thống kê tiên tiến để kiểm định độ tin cậy của thang đo và các giả thuyết nghiên cứu, đảm bảo kết quả có độ chính xác cao.

3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất và xây dựng thang đo

Luận văn đã kế thừa và điều chỉnh mô hình nghiên cứu về hội nhập TMĐT của tác giả Lê Văn Huy (2008) cho phù hợp với bối cảnh thực tiễn tại Quảng Nam. Mô hình đề xuất bao gồm 4 nhóm yếu tố chính: (1) Yếu tố thuộc về tổ chức, (2) Yếu tố thuộc về người lãnh đạo, (3) Yếu tố môi trường bên ngoài, và (4) Yếu tố đổi mới công nghệ. Dựa trên mô hình này, một hệ thống thang đo Likert 5 điểm được xây dựng để đo lường mức độ sẵn sàng TMĐT và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Các biến quan sát trong thang đo được lựa chọn cẩn thận từ các nghiên cứu uy tín và được hiệu chỉnh sau giai đoạn nghiên cứu sơ bộ.

3.2. Phân tích dữ liệu bằng EFA và mô hình hồi quy tuyến tính

Để tóm tắt và rút gọn các biến quan sát, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) đã được sử dụng. Kết quả EFA giúp xác định các nhóm nhân tố có ý nghĩa, loại bỏ các biến không phù hợp và kiểm tra giá trị hội tụ, phân biệt của thang đo. Sau khi các thang đo được xác nhận độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, tác giả tiến hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội. Mô hình này cho phép xác định mức độ tác động (cùng chiều hay ngược chiều) và tầm quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp, từ đó rút ra những kết luận quan trọng cho phần giải pháp.

IV. Top 4 nhóm yếu tố then chốt quyết định thành công ứng dụng TMĐT

Kết quả phân tích dữ liệu từ 290 SME tại Quảng Nam đã chỉ ra 4 nhóm yếu tố chính có tác động trực tiếp đến mức độ và hiệu quả ứng dụng TMĐT. Đây là những phát hiện quan trọng, cung cấp bằng chứng thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử trong bối cảnh một tỉnh đang phát triển. Việc hiểu rõ các nhóm yếu tố này giúp cả cơ quan quản lý và bản thân doanh nghiệp có những định hướng và chiến lược phù hợp. Các nhóm yếu tố này bao gồm đặc điểm nội tại của tổ chức, vai trò của người lãnh đạo, áp lực từ môi trường kinh doanh bên ngoài và các thuộc tính của công nghệ. Sự tác động tổng hợp của chúng sẽ quyết định doanh nghiệp có thể khai thác thành công lợi thế từ TMĐT hay không.

4.1. Yếu tố tổ chức Quy mô nguồn lực và định hướng chiến lược

Nghiên cứu khẳng định các yếu tố thuộc về tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽ. Quy mô doanh nghiệp, thể hiện qua nguồn vốn và số lượng lao động, có tương quan cùng chiều với việc ứng dụng TMĐT. Doanh nghiệp lớn hơn có nhiều nguồn lực hơn để đầu tư. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cho chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện tiên quyết. Đặc biệt, một định hướng chiến lược rõ ràng, tích hợp TMĐT vào kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, là yếu tố mang tính dẫn dắt, giúp việc triển khai được đồng bộ và hiệu quả.

4.2. Yếu tố lãnh đạo Nhận thức và thái độ đối với đổi mới

Vai trò của người đứng đầu doanh nghiệp là không thể thay thế. Nhận thức của lãnh đạo về TMĐT và thái độ tích cực đối với việc đổi mới công nghệ là động lực cốt lõi. Khi lãnh đạo hiểu rõ lợi ích, chấp nhận rủi ro và quyết tâm theo đuổi, doanh nghiệp sẽ có sự cam kết cao nhất cho quá trình chuyển đổi. Ngược lại, sự bảo thủ, thiếu kiến thức về CNTT và TMĐT của ban lãnh đạo là rào cản lớn nhất, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.

4.3. Yếu tố bên ngoài Áp lực cạnh tranh và chính sách hỗ trợ

Doanh nghiệp không hoạt động trong một môi trường biệt lập. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh, sức ép từ nhà cung cấp và yêu cầu của khách hàng buộc các SME phải thay đổi và ứng dụng TMĐT để tồn tại. Đồng thời, các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho SME, bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo, hoàn thiện hành lang pháp lý và xây dựng hạ tầng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư và triển khai TMĐT.

V. Hướng dẫn giải pháp thúc đẩy TMĐT cho SME tại Quảng Nam

Từ những kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm thúc đẩy việc ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Các giải pháp này không chỉ nhắm đến bản thân các doanh nghiệp mà còn hướng tới các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội ngành nghề. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một hệ sinh thái TMĐT phát triển bền vững, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Việc triển khai hiệu quả các giải pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và quyết tâm của tất cả các bên liên quan.

5.1. Kiến nghị chính sách cho các cơ quan quản lý nhà nước

Đối với các cơ quan nhà nước tại Quảng Nam, luận văn đề xuất cần tiếp tục hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cụ thể, chẳng hạn như cho vay ưu đãi, hỗ trợ chi phí xây dựng website, chi phí tham gia các sàn TMĐT uy tín. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác đào tạo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp về lợi ích và kỹ năng triển khai TMĐT. Việc xây dựng một hành lang pháp lý rõ ràng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp trong các giao dịch điện tử cũng là nhiệm vụ cấp bách.

5.2. Đề xuất chiến lược và lộ trình cho doanh nghiệp SME

Đối với các doanh nghiệp, trước hết cần nâng cao nhận thức của lãnh đạo về TMĐT. Doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinh doanh TMĐT rõ ràng, phù hợp với đặc thù sản phẩm và thị trường mục tiêu. Cần chú trọng đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ chuyên trách hoặc hợp tác với các đơn vị dịch vụ chuyên nghiệp. Doanh nghiệp nên bắt đầu từ những bước đi nhỏ, chẳng hạn như hiện diện trên mạng xã hội, tham gia các sàn TMĐT, sau đó tiến tới xây dựng website bán hàng riêng và tích hợp các công cụ thanh toán trực tuyến, quản lý khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến ứng dụng thương mại điện tử ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn tỉnh quả

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, luận văn gồm 5 chương, với cấu trúc như sau: Chuong 1: Téng quan nghiên cứu về thương mại điện tử Chương 2: Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng. thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị 6. Tổng quan nghiên cứu Trong nền kinh tế toàn cầu, TMĐT đã trở thành một yếu tố cần thiết của chiến lược kinh doanh và là chất xúc tác mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế.

TMĐT hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn cho các DNNVV và phát triển kinh tế bền vững hơn cho các nước đang phát triển. TMĐT không chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phương thức kinh doanh mới - Phương thức kinh doanh điện tử. Thật vậy, TMĐT ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc mang, lại cho các DN những lợi ích thiết thực và to lớn trong kinh doanh. Với tính hiệu quả trong việc cân bằng sân chơi, cùng với chiến lược và chính sách phù hợp, TMĐT có thể cho phép các DNNVV cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.

Trong điều kiện phát triển và hội nhập nên kinh tế toàn cầu của Việt Nam, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, các DN cần biết ứng dụng CNTT và TMĐT trong quá trình hoạt động kinh doanh Thực tế cho thấy những năm qua, TMĐT ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các DN trên cả nước và đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về TMĐT và vấn đề ứng dụng, phát triển TMĐT trong và ngoài nước. Một trong số các nghiên cứu đó là: Nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng TMĐT ở Việt Nam. Tác giả: Nguyễn Anh Mai. Trong nghiên cứu này tác giả đã làm rõ được tính cấp thiết của việc ứng dụng TMĐT trong thời buổi phát triển kinh tế toàn cầu.

Nghiên cứu này đã chỉ ra vấn đề rằng: Mặc dù tốc độ phát triển của TMĐT trên thế giới đáng chóng mặt như thế thì vì sao ở Việt Nam vẫn chỉ dừng lại ở một mức khá khiêm tốn. Vậy thì, tính “sẵn sàng” và ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam tại sao lại chậm trong thời đại CNTT bùng nỗ như hiện nay, đâu là rào cản để tiếp cận TMĐT của các DN? Thông qua hành vi của các mẫu nghiên cứu (khách hàng cá nhân) trong việc tham gia giao dịch TMĐT, đề tài đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đồi thái độ sử dụng TMĐT ở Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này là tác giả đã thực hiện đo lường thang. đo thái độ người tiêu dùng của các nhà nghiên cứu nước ngoài vào điều kiện môi trường TMĐT ở Việt Nam mà không xét đến các yếu tố khác biệt như là: Khác biệt về văn hóa tiêu dùng, văn hóa kinh doanh, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và môi trường pháp lý.

Mặc dù vậy, cũng không thể phủ nhận được rằng kết quả của nghiên cứu này đã cho thấy nhận thức của người tiêu dùng Việt Nam chưa sẵn sàng cho việc sử dụng Thương mại điện tử vì họ nhận thức được rủi ro về quá trình giao dịch và rủi ro về sản phẩm mua bán cao nhưng chưa nhận thức sự hữu ích về mặt kinh tế, quy trình và sản phẩm của nó. Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hướng đến việc ứng dụng TMĐT trong các công ty sản xuất điện tử ở Malaysia”. Tác giả: Syed Shah Alam, Ali Khatibi, Hishamuddin Bin Ismail. Ng| n cứu này của nhiều tác giả nhằm hướng đến mục tiêu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT trong các công ty sản xuất điện tử ở Malaysia.

Thật vậy, bằng phương pháp phân tích hồi quy, nhóm tác giả đã kết luận rằng tính phức tạp và an ninh khi ứng dụng có tác động to lớn đến xu hướng sử dụng TMĐT trong các công ty điện tử ở Malaysia. Nghiên cứu này đã cung cấp cho các nhà lãnh đạo của các công ty sản xuất điện tử một sự hiểu biết nhất định khi có nhu cầu ứng dụng TMĐT trong công việc kinh doanh của công ty họ. Những người quan tâm đến việc thúc đẩy sử dụng TMĐT có thế tìm thấy ở nghiên cứu này những giải pháp hữu ích cho việc phổ biến rộng rãi TMĐT. Tuy nhiên, đề tài này chỉ nghiên cứu trong một phạm vi rất hẹp là những công ty sản xuất điện tử ở Malaysia.

Như vậy, nghiên cứu này không có tính tổng quát, đa dạng cho các loại hình doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả của nhóm tác giả. Nghiên cứu: “?hương mại điện tử và những vấn đề đặt ra”. Tác giả: Đào Trọng Nghĩa. Nghiên cứu này đã khái quát được những nhận thức cơ bản về TMĐT và bước đầu tông kết được thực tiễn hình thành và phát triển TMĐT trên phạm vi quốc tế.

Đề tài nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng tiếp cận TMĐT ở Việt Nam, đồng thời phân tích được các nhân tố quyết định đến sự phát triển TMĐT. Dựa trên kết quả nghiên cứu của tác giả, đề tài đã xác định được những vấn đề đặt ra cần thiết cho sự phát triển của TMĐT đó là: Kết cấu hạ tầng CNTT (công nghệ tin học, công nghệ truyền thông, hạ tầng Internet), nguồn nhân lực(Các chuyên gia CNTT, các doanh nghiệp và công chúng.), khuôn khổ pháp lý, môi trường kinh tế xã hội, hệ thống thanh toán tự động, tính an toàn và váo mật.Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, các kết luận và giải pháp đưa ra chỉ dựa trên nghiên cứu tổng hợp, mang tính tham khảo phần nhiều và khả năng ứng dụng thực tiễn không cao. Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng cúc công nghệ thương mại điện tử”. Tác giả: Ismail Sila, Tạp chí Thương mại điện tử tháng 5 nim 2013, Tập 13, Số 2, nhà xuất bản: Springer Mỹ.

Nghiên cứu này đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng TMĐT đối với các doanh nghiệp. Tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát trực tuyến với 275 mẫu là các doanh nghiệp ở Bắc Mỹ. Và đã kết luận rằng khả năng mở rộng, quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp và tư duy tiến bộ của các nhà quản lý doanh nghiệp là các yếu tố chính trực tiếp ảnh hưởng đến việc áp dụng TMĐT đối với các doanh nghiệp. Nghiên cứu này mang tính khái quát cao vì nó được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô khác nhau.

Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến môi trường kinh doanh các nước cùng với hệ thống pháp lý ở mỗi quốc gia có chăng cũng là rào cản cho việc áp dụng TMĐT. Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thương mại điện tử và thành công kinh doanh của các DNNVV Thái”. Tác giả: Jantarajaturapath, Palan Khantong, Sommai. Nghiên cứu này là một nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thương mại điện tử thông qua và thành công kinh doanh của các DNNVV tại Thái Lan.

Nhóm tác giả đã kiểm định 7 giả thuyết để đi đến kết luận cuối cùng rằng : Năng lực CNTT, hỗ trợ của các tổ chức, sự tin tưởng và an ninh là tiền đề quan trong cho việc áp dụng TMĐT tại Thái Lan. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng TMĐT có ảnh hưởng to lớn đến sự thành công của Doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ áp dụng cho những DNNVV đã và đang ứng dụng TMĐT trong kinh doanh và đã thành công rồi rút ra các yếu tố làm nên sự thành công đó khi ứng dụng TMĐT mà không đề cập đến đâu là rào cản nhập cuộc TMĐT đối với các DNNVV tại Thái Lan. Các nghiên cứu trên đều đã phần nào làm sáng tỏ được những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT vào lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay.

Tuy nhiên vẫn cần thiết một nghiên cứu cụ thể cho một địa phương như Tỉnh Quảng Nam nhằm làm rõ sự khác biệt trong môi trường kinh doanh, xem xét cơ sở hạ tầng CNTT cùng với năng lực, tư duy và văn hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh như thế nào để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn từ đó đề xuất được các giải pháp góp phần đây mạnh ứng dụng TMĐT trong các DNNVV cho Tinh Quảng Nam. CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU VE THUONG MAI DIEN TU 1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 'Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của các giao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT. Cả hai công nghệ này đều được giới thiệu thập niên 70, cho phép các doanh nghiệp gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử.

Sự phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử. Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy bay bởi Sabre ở Mỹ và Travicom ở Anh. 'Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu. Nam 1990, Tim Berners-Lee phat minh ra WordWideWeb trình duyệt web và chuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet (www).

Các công ty thương mại trên Internet bị cam bởi NSF cho đến năm 1995. Mặc dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet liên tục. Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông qua World Wide Web. Từ đó con người bắt ên hệ voi tir "ecommerce" véi quyén trao đổi các loại hàng 10 hóa khác nhau thông qua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử.

KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tổ chức. uy tín thế giới như sau: « Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ