CHƯƠNG 1 TONG QUAN CAC KET QUÁ NGHIÊN CỨU CÓ. LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN VAN 1. Téng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận van * Về tình hình nghiên cứu trong nước có: - Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2010) ~ Quản tri nhdn lec ~ NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. - Vũ Bá Thế (2005), Sách nghiên cứu Phát huy nguồn lực con người để CNH-HĐH, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam.
Công trình nghiên cứu. phân tích khá sâu những đặc điểm, yêu cầu của quá trình CNH-HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, nó mới chỉ dừng lại ở tính khái quát, lý luận. ~ Nguyễn Văn Hùng (2012), Luận văn “Phát triển nguồn nhân lực VNPT Hà Tinh”, Dai hoc Da Ning.
~ Vũ Hồng Liên (2013), Luận văn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chỉ nhánh Công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường. Qua khảo sát thực các công trình nghiên cứu trên có đối tượng rất rộng, chưa có nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là CBVC làm việc tại đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính. Vì vậy, tác giả đã đưa ra đề tài có tính cấp. thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
jnh hướng nghiên cứu của luận văn “Tác giả xác định những vấn đề luận văn cần tập trung giải quyết là: Thứ nhất, hệ thông cơ sở lý thuyết về chất lượng nguồn nhân lực. Thứ hai, đánh giá khách quan, toàn diện thực tiễn quản trị nhân lực trong Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông tỉnh Hòa Bình. Phân tích những điểm mạnh, điểm hạn chế từ đó tìm hiểu nguyên nhân các mặt hạn chế còn tồn tại. Thứ ba, xây dựng hệ thống giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông.
Đây là một vấn đề quan trọng luận văn cần tập trung giải quyết. iv CHUONG 2 CO SO LY LUẬN VE CHAT LUQNG N N NHÂN LỰC 2. Nguồn nhân lực 2. Khái niệm nguồn nhân lực Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động con người củamột quốc gia đã được chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả năng huy động.
vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; “tiềm năng đó bao hàm tông. hòa các năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách con người của một quốc gia, đáp ứng. với một cơ cấu nhất định của lao động do nền kinh tế đòi hỏi. Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu”.
Tim năng về thể lực con người thể hiện qua tình trạng sức khỏe của cộng đồng, tỷ lệ sinh, mức độ dinh dưỡng của xã hội. Nguồn nhân lực trong tổ chức. Nhu vay, chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu là khái niệm tổng hợp. những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống và tỉnh thần của nguồn nhân lực.
Nói cách khác là trình độ học vắn, trạng thái sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã hội.của nguồn nhân lực. Khái niệm chất lượng nguằn nhân lực trong tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động (thể lực, trí lực, tỉnh thẳn) so với yêu cầu công việc cụ thể đặc trưng của doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. a) Thê lực của nguồn nhân lực b) Năng lực của nguồn nhân lực * Kiến thức (Knowledge): * Ky nang (Skill): * Thái d6 (Attitude): = Pham chất đạo đức của người CBCCVC gồm hai mặt cơ bản: Đạo đức cá nhân, Đạo đức ngi Ề nghiệp ©) Các tiêu chí khác ~ Khả năng chịu áp lực công việc là tiềm năng ân chứa trong mỗi cá nhân con người.
Đó là sự bền bỉ của con người trong công việc cả vẻ trí lực và thể lực. Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức 2. Các yếu tố khách quan a) Hội nhập quốc tế Hội nhập quốc tế làm cho mỗi cá nhân có khả năng tiếp thu kiến thức, hiểu biết về văn hóa - xã hội và kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia khác nhau trên thể giới. b) Cung cầu lao động.
Việc tìm kiếm nhân lực cho tổ chức đang ngày cảng khó khăn do cung lao động không đủ để đáp ứng được cầu bởi tình trạng thừa thầy, thiếu thợ vẫn đang diễn ra không chỉ ở Việt Nam mà còn có ở nhiều quốc gia khác trên thế giới. Các yếu tố chủ quan 4) Quy hoạch hay hoạch định nguồn nhân lực b) Hoạt động tuyển dụng ©) Hoạt động đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ 4) Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng e) Hoạt động sắt bố trí lao động. f) Hoat động trả công lao động ø) Hoạt động xây dựng văn hóa công sở trong cơ quan 2. Các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức 2.
Quy hoạch nguôn nhân lực 2. Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá người lao động 2. Chính sách đãi ngộ với người lao động 2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 2.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số cơ quan và bài học kinh nghiệm rút ra 2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại một số tổ chức a) Viên nghiên cứu Khoa Học Lao Động Và Xã Hội b) Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông § (Cienco 8) 2. Bài học kinh nghiệm cho Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông tỉnh Hòa Bình Qua kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của hai đơn vị trên ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông. vi CHUONG 3 THUC TRANG VE CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC TRONG BAN QUAN LY DY AN XAY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THONG, SO GTVT TINH HOA BINH 3.
Giới thiệu tổng quan về Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông, Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình. Giới thiệu về Ban Quản lý Ban Quản lý dự án Xây dựng công trình giao thông được thành lập theo. Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 23/9/2016, là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chỉ thường xuyên trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc. Nhà nước theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Sở; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Giao.
thông vận tải và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý 'Về cơ cầu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án Xây dựng va Bao tri cong trình giao thông bao gồm 1§ người, cụ thể như sau; Ban lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Phòng Dự án 1 ae ee iota asin 01 Trưởng phòng 01 Trưởng phòng In An D D -ER@M jmx. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý vii 3. Kết quã hoạt động và tình hình thực hiện quản lý tài chính của Ban quản lý Tuy là cơ quan mới thành lập và đi vào hoạt động đến nay mới được gần 2 năm nhưng Ban Quản lý đã có những thành tích đáng ghỉ nhận, cụ thể như sau: Bảng 3.
Kết quả công tác quản và thực hiện dự án giai đoạn 2016-2017 Don vi: VND STT Năm 2016 Nam 2017 So dy an 21 33 Thu 1.800 Nộp thuế GTGT 1.000 Nộp thuê TNDN.000 ‘Nop thué TNCN 2.000 ‘Ngudn: Phong Ké hoach - Tong hop * Trang thiết bị làm việc (Điện thoại, internet, máy vi tinh, may in, máy phô tô, điều hòa nhiệt độ, nhà cửa vật kiến trúc, các tài sản trang thiết bị, công cụ, dụng cụ.): Ban Quản lý xây dựng Quy chế quản lý tài sản công nhằm sử dụng các trang thiết bị làm việc có hiệu quả, tiết kiệm. Từng bộ phận và cá nhân được giao tài sản phải có trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích, quy trình kỹ thuật và có hiệu quả. Trong quá trình được giao quản lý, sử dụng tài sản nếu có hư hỏng các phòng. phải làm giấy đề nghị, giấy báo hỏng có xác nhận của trưởng phòng để sửa chữa, bảo dưỡng thay thế trình Giám đốc Ban phê duyệt và thực hiện việc thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác.
Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông, Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình Ban Quản lý khi mới thành lậpnăm 2016 có tổng. tán bộ, viên chức là 07 người, đến nay số cán bộ, viên chức hiện có là 18 người được tuyển dụng, phân công, bố trí vào các vị trí theo đúng quy định tại Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt của Ban (Văn bản số 1986/SGTVT-VP ngày 22/12/2016 của Sở Giao thông vận tải Hòa Bình về việc thẩm định Đề án vị trí việc làm), a) Thể lực của nguồn nhân lực ~ Phân loại sức khỏe cá nhân: viii Sức khoẻ là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng người lao động. Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tỉnh thần và xã hội, là tổng hoà nhiều yếu tổ tạo nên. * Kỹ năng (Skill): 'Việc đánh giá chất lượng CBVC không chỉ dựa vào bằng cấp chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nha nước,.mà phải hội đủ nhiều yếu tố trong đó có yếu tố về khả năng hoạt động thực tiễn, -ÿ năng, mức độ thành thạo công việc rất cần thiết và quan trọng.
Năng lực chuyên môn của mỗi người chỉ có. thể sử dụng trong đúng vị trí chuyên môn đó, do vậy đòi hỏi mỗi người phải tự nghiênn cứu, tìm tòi, học hỏi trong thực tiễn cuộc sống, am hiểu lĩnh vực công việc đang àm và qua đó từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng thành thạo trong công việc ©) Các tiêu chí khác ~ Khả năng chịu áp lực công việc Áp lực công việc là do Ban mới được thành lập, cơ cấu tô chức chưa thực sự ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả, vào thời kỳ đầu tổng số CBVC của Ban chỉ có 7 người nên sẽ phải tự tìm hiểu từ công việc chuyên môn cho đến công tác quản lý, iều hành.