chương 1 đã trình bảy khái quất tổ chức hệ thống thông tìn kế toán, những nguyên tắc tổ chức hệ thông tin kế toán và nội dung cơ bản của tổ chúc hệ thống thông tỉn kế toán. Trong nội dung cơ bản tổ chức hệ thống thông tin kế toán, ác giá đã đưa ra những vận dụng mô hình tổ chức kế toán phủ hợp với đặc điểm tổ chức quan lý của đơn vi, đồng thời đưa ra các mô hình tổ chức công tác kế toán, căn cứ xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán. Đây cũng chỉ là những lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng. chung cho các doanh nghiệp, “Qua thời gian thực tập và công tác tại Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, tham khảo các tài liệu trên và một số tài liệu khác có liên quan, tác giả nhận thấy: tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp và đặc biệt là tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có các đơn vị trực thuộc như ở Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ.
chưa có một nghiên cứu nào cụ th. 'Nhằm giúp cho Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ nói riêng và các don vị sự nghiệp công lập có các đơn vị trực thuộc nói chung tổ chức kế toán. được tốt hơn, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại ên đoàn Địa chất Trung Trung bộ” làm đề tà nghiên cứu. Trên cơ sở tham khảo các ải liệu nêu trên (chủ yến là cc ý tưởng), tác giả đã nghiên cứu được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nói chung.
Đặc biệt, tác giả đã mạnh dạn nghiên cứu về tổ chức kế toán trong dom vi sự nghiệp công lập có các đơn vị trực thuộc, gồm: nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán và bộ máy kế toán; tổ chức công tắc kế toán và tổ chức bộ máy, kế toán tong đơn vị sự nghiệp công lập có các đơn vị trực thuộc. Từ đó, tác giả đi sâu nghiên cứu vận dụng cụ thể ở Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ, đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán ở Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ Bên cạnh việc tham khảo những nghiên cứu trên, tác giả có tham khảo. các tài liệu khác như: ~ Ouyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thang 3 năm 2006 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp. ~ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 thang 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp; Thang ne số 185/2010/TT-BTC ngây 15 thắng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyế định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
~ Các tải liệu: Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 thẳng 06 năm -2003 của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Giáo /rinh kể toán tài chỉnh doanh nghiệp (2010), NXB Tai chinh của tác giả Trần Đình Khôi Nguyên: Quyết định số 939/QĐ-ĐCTTB ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ về việc ban hành "Quy chế chỉ tiêu nội bô don vi su nghiệp công lập Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ” sửa đổi, bỗ sung năm 2011. Quyết định số 281 QĐ/ĐC505 ngây 20 thang 11 năm 2011 của Đoàn Địa chắt 505 vỀ việc ban hành “Nội quy khoán, trả lương sản xuất dich vu dia chit va quy định chế độ chỉ tiêu Đoàn Dia chit 505” sửa đổi bỗ sang năm 201 và các tà liệu khác liên quan đến ổ chức kế toán. 'CHƯƠNG T1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TO CHỨC KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ TÔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ CÁC ĐƠN VI TRUC THUQC 1.1, KHÁI QUẤT VỀ TÔ CHỨC KẾ TOÁN của tổ chức kế toán “C6 nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm tổ chức kế toán. Có ý kiến cho rằng: Tổ chức kế toán là tổ chức vận dụng chế độ kế toán vào tình hình thực tiễn của từng đơn vị.
Ý kiến này dựa trên cơ sở cho là công việc kế toán chỉ là việc vận dụng ché độ kế toán sao cho phủ hợp với đặc điểm SXKD, qui mô và diều kiện cụ thể của từng dơn vị. Tuy nhiên, tổ chức kế toán không chỉ là việc van dụng chế đô kế toán mà còn nhéu nội dung khác xuất phát từ. những đặc điểm của đơn vị và các yêu cầu về thông tin kế toán phục vụ quản lý ở đơn vị “Tổ chức kế toán cần được hiểu là việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động SXKD phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính của đơn vi. Như vây, tổ chức kế toán phải được hiểu là việc tổ chức công tác kế toán ((ổ chức thực hiện các phương pháp kế toán) theo một mô.
hình nhất định và gắn liền với nó là tổ chức bộ máy kể toán để thực hiện khối lượng công tác kế toán được đặt ra ở don vi Theo khái niệm trên, tổ chức kế toán bao gồm ba nội dung chủ yếu là: xác định mô hình tổ chức kế toán; tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy. Sự cần thiết của tỗ chức ễ toán “Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp (DN) có sự cạnh tranh ngày cảng gay gắt, những thông tin cung. cấp cho quản lý đồi hỏi kịp thời và phong phú hơn. Vì vậy, tổ chức kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quan lý của từng don vị.
Kế toán không chỉ ghỉ chép, tính toán, phản ánh và cung cấp số liệu để kiểm tra, giám đốc hoạt động kinh doanh của DN mà còn cung cấp thông ti ra bên ngoài DN cho những người có liên quan về lợi ích v6i DN. Tổ chức kế toán luôn được xem là khâu then chốt trong quá trình thực hiện công tác kế toán ở các đơn vị. Tổ chứckế toán khoa học và hợp ý sẽ g6p phần quan trọng trong việc cung cắp thông tin về hoạt động kinh tế tải chính của DN một cách có hệ thống cho việc quản lý, điều hành các hoạt động kinh dđoanh, giúp các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hằng,. đi đến các quyết định tong đầu tư kinh doanh của mình "Người làm kế toán muốn cung cấp thông tỉn kịp thời và phong phú hơn theo yêu cầu của nhà quản lý thì cần phải vận dụng những thành tựu mới nhất về kỹ thuật để không ngừng hoàn thiện về mọi mặt.
Trên cơ sở đó, thông tin kế toán mới đáp ứng được những đồi hỏi ngày càng cao của quản lý trong. điều ện cơ chế thị trường Tổ chức kế toán là sự thiết kế khối lượng công tác kế toán theo giái đoạn, theo phần hành. Từ đó thiết lập mồi liên hệ tong phân công lao động kế oán, thực hiện việc sắp xếp các nhân viên kế toán rong đơn vị nhằm thực hiện công tác kế toán một cách thuận lợi, chính xác và nhanh chóng. Do đó, tổ chức kế toán tốt sẽ giúp cho DN có được bộ máy kỄ toán gọn nhe và hoạt động có hiệu quả, góp phan tinh giảm bộ máy quản lý của đơn vị, tăng hiệu.
suất lao động kế toán và hiệu lực của bộ máy quản lý. Từ những vẫn đề trên cho thấy, tổ chức kế toán dang là một vẫn đề rất sẵn thiết trong giai đoạn hiện nay. Sự cần thiết này xuất pháttừ chức năng của phần hệ trong hệ thống quản lý và những yêu cầu ngày cảng cao của quản lý trong điều kiện cơ chế thị trường. Nhận thức đúng đắn sự cần thiết này là điều tết sức quan trọng đối với người làm công tác kế toán hiện nay.
1 "Những nguyên 1a tổ chức kế toán “Tổ chức kế toán là nỗ lực chủ quan của con người nhằm vận dụng tốt nhất các phương pháp của kế toán trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả cung, cắp thông tin phục vụ cho quản lý. Tổ chức kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau - Bảo đảm tuân theo những vẫn đề lý luận cơ bản của tổ chức, đặc biệt là tính hệ thống của tổ chức. Lý luận về tổ chức luôn quan tâm đến hệ thống gồm: hệ thống, các phần tử của hệ thống và môi trường tác động đến hệ thống. Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các bộ phân, các phân hệ) có mỗi ‘quan hệ tương tác nhau tạo thành một chinh thể theo một giác độ nghiên cứu.
Tổ chức i án là một lĩnh vực đặc thù của tổ chức nói chung. Vì vậy những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức (từ tính hệ thống của tổ chức đến tượng, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, bộ máy tổ chức, .được nghiên cứu đầy đủ trong tổ chức kể toán, không được thiên về hình thức. hoặc qui mô một cách chủ quan mà bắt chấp có thành hệ thống hay không. - Bảo đăm tính thống nhất giữa kế toán và quản lý.
“Trong một đơn vị kinh doanh, ngoài bộ phận kể toán còn có các bộ phận quản lý khác như bộ phận kế hoạch, bộ phận vật tr, bộ phân kỹ thuật, bộ phận tổ chức,. và các bộ phận quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh. Các bộ phận quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản lý. Với tư cách là một bộ phận trong hệ thống quản lý của DN, đòi hỏi tổ chức kế toán phải luôn chú ý mồi liên hệ giữa bộ phân kế toán và các bộ phận khác để bảo đảm sự thống nhất.
Chẳng hạn như các chỉ tiêu 10 của kế toán với các chỉ tiêu kế hoạch, mỗi liên hệ thu thập và cung cắp thông tin cũng như mỗi liên hệ trong việc đối chiếu, sm tra số liệu của kế toán với các bộ phận khác,. phải luôn được chúý để bảo đảm sự ăn khớp, thống với nhau. - Bảo đảm sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Đối với nước ta hiện nay, ngoài việc tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh của các DN, Nhà nước còn thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh củ: c DN thông qua công cụ quản lý, tong đó có kế toán.
KẾ toán là một công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát hoạt đông kinh doanh.