Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu vận tải hàng không, công tác quản trị nội bộ tại các cảng hàng không đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững. Năm 2011, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng ghi nhận sản lượng dự toán phục vụ đạt 1.337.552 lượt hành khách, bao gồm 1.310.311 khách quốc nội và 27.241 khách quốc tế, mang lại doanh thu dự toán phục vụ hành khách xấp xỉ 48,97 tỷ đồng cùng 32.300 lượt chuyến bay hạ cất cánh. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động từ Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung sang chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam từ ngày 02/05/2012 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí chặt chẽ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống thông tin kế toán hiện tại chủ yếu phục vụ cho mục đích báo cáo tài chính tuân thủ bên ngoài, trong khi công tác kế toán quản trị mới chỉ dừng lại ở mức độ manh nha. Đơn vị thiếu vắng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí vận hành và cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2012, từ đó thiết kế các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát và báo cáo phục vụ ra quyết định. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị kiểm soát hơn 10 nhóm danh mục chi phí vận hành, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng sân bay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo quan điểm của Ronald W. Hilton và công trình nghiên cứu chiến lược kế toán quản trị của nhóm tác giả Shahid Ansari, Jan Bell, Thomas Klammer, Carol Lawrence năm 2009. Khung lý thuyết tập trung vào việc định vị kế toán quản trị như một công cụ đo lường hiệu quả hoạt động và thúc đẩy hành vi quản trị hướng tới mục tiêu chiến lược: chất lượng, thời gian và chi phí.

Đồng thời, luận văn vận dụng lý thuyết kế toán trách nhiệm để phân chia cấu trúc tổ chức thành 4 trung tâm trách nhiệm cơ bản:

  • Trung tâm chi phí: Nơi người quản lý chịu trách nhiệm kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phụ trách.
  • Trung tâm doanh thu: Đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp về quy mô và cơ cấu doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ.
  • Trung tâm lợi nhuận: Bộ phận quản lý đồng thời cả doanh thu và chi phí để tối đa hóa số dư đảm phí và lợi nhuận thuần.
  • Trung tâm đầu tư: Đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về lợi nhuận gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, được đo lường qua tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI) và thu nhập thặng dư (RI).

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: báo cáo dự toán ngân sách linh hoạt, số dư đảm phí, phương pháp phân tích biến động chi phí hai nhân tố (nhân tố giá và nhân tố lượng), và các mô hình thẩm định dòng tiền dự án như hiện giá thuần (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Cơ sở pháp lý và chuẩn mực áp dụng bao gồm Luật Kế toán Việt Nam, Thông tư 53/2006/TT-BTC, Nghị định 09/2009/NĐ-CP và Thông tư 242/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện trên quy mô toàn bộ 6 trung tâm chuyên môn trực thuộc (Khai thác ga, Khai thác khu bay, Dịch vụ kỹ thuật hàng không, An ninh hàng không, Dịch vụ hàng không, Thương mại và Du lịch hàng không) cùng 7 phòng ban chức năng tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng. Cỡ mẫu khảo sát bao quát 100% các đơn vị phát sinh doanh thu và chi phí trong toàn bộ cơ cấu tổ chức của cảng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán BRAVO, các sổ kế toán chi tiết, hệ thống báo cáo tài chính quý và năm 2011. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa phân tích định lượng (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phương pháp loại trừ xác định ảnh hưởng của giá và lượng) và phân tích định tính nhằm đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống báo cáo đối với các quyết định kinh doanh. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đúng tính chất đặc thù của doanh nghiệp hạ tầng hàng không có quy mô tài sản cố định lớn và yêu cầu an toàn bay nghiêm ngặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đã chỉ ra 3 điểm hạn chế mang tính hệ thống trong công tác kế toán quản trị:

Thứ nhất, quy trình lập dự toán còn mang nặng tính áp đặt cơ học từ trên xuống và thiếu các kịch bản linh hoạt. Mặc dù bảng dự toán sản lượng năm 2011 đã chi tiết hóa 32.300 lượt hạ cất cánh và dự toán doanh thu phục vụ hành khách đạt 48.974.419 ngàn đồng, các chỉ tiêu dự toán chi phí mới chỉ dựa trên mức độ tăng trưởng doanh thu dự kiến hoặc số liệu lịch sử của năm trước cộng dồn, chưa tính toán dựa trên định mức kỹ thuật tiên tiến và sự biến động của giá thị trường.

Thứ hai, phương pháp hạch toán chi phí bị giản lược hóa quá mức, làm mất đi tính hữu ích của dữ liệu kế toán. Đơn vị không sử dụng các tài khoản chi phí chuẩn mực như Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh đều được tập hợp chung vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), sau đó cuối kỳ kết chuyển trực tiếp 100% sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh mà không thông qua Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Thứ ba, hệ thống báo cáo kiểm soát chưa phản ánh đúng bản chất quản trị theo trung tâm trách nhiệm. Trong quý 4/2011, chi phí sửa chữa tài sản tại Trung tâm Khai thác ga ghi nhận 15,82 tỷ đồng, tổng chi phí điện nước toàn đơn vị đạt hơn 2,53 tỷ đồng (chi phí điện năng chiếm 2,35 tỷ đồng và nước chiếm 186,72 triệu đồng). Tuy nhiên, các báo cáo thực hiện hiện tại chỉ dừng lại ở việc liệt kê số tiền chi ra theo quý mà hoàn toàn không thực hiện phân tích chênh lệch giữa số thực tế với dự toán, không bóc tách nguyên nhân do biến động đơn giá hay do định mức tiêu hao khối lượng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ thói quen tổ chức bộ máy kế toán truyền thống, chỉ tập trung hoàn thành nghĩa vụ quyết toán tài chính với cơ quan chủ quản cấp trên. Đội ngũ nhân viên kế toán tại các trung tâm trực thuộc chủ yếu làm nhiệm vụ thống kê nghiệp vụ phát sinh và chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm mà chưa được phân quyền tự chủ về quản trị chi phí.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các kết luận nghiên cứu tại một số doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải và xây dựng, nơi hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được tách bạch độc lập khỏi hệ thống kế toán tài chính. Để nâng cao chất lượng thông tin, các dữ liệu phân tích biến động chi phí định kỳ nên được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh thực hiện - dự toán cho từng trung tâm và bảng phân tích biến động đa nhân tố. Việc thiếu vắng báo cáo phân tích điểm hòa vốn và báo cáo số dư đảm phí đã làm hạn chế khả năng đàm phán giá dịch vụ phi hàng không của đơn vị đối với các đối tác thuê mặt bằng và nhượng quyền thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, bốn nhóm giải pháp mang tính khả thi cao cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán chi phí. Phòng Tài chính - Kế toán cần ngay lập tức khôi phục việc hạch toán chi tiết qua các tài khoản 621, 622, 627, 641, 642 và Tài khoản 632. Mục tiêu là phân định rõ giá vốn của từng loại hình dịch vụ hàng không và phi hàng không, hoàn thành chuyển đổi quy trình hạch toán trong vòng 3 tháng.

Thứ hai, thiết lập hệ thống báo cáo đánh giá theo 4 trung tâm trách nhiệm. Ban Giám đốc cần giao chỉ tiêu kiểm soát chi phí trực tiếp cho Trung tâm Khai thác ga, Trung tâm Khai thác khu bay; đồng thời giao chỉ tiêu doanh thu, số dư đảm phí và tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) cho Trung tâm Thương mại & Du lịch hàng không. Target metric đặt ra là cắt giảm từ 5% đến 8% các khoản chi phí lãng phí thường xuyên trong vòng 12 tháng áp dụng.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống báo cáo kiểm soát biến động và báo cáo ra quyết định. Tổ Kế toán phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Kinh doanh định kỳ hàng tháng lập báo cáo phân tích biến động chi phí theo công thức tách biệt biến động giá $(P_1 - P_0) \times Q_1$ và biến động lượng $(Q_1 - Q_0) \times P_0$. Đối với các quyết định mua sắm tài sản cố định như xe trung chuyển sân đỗ hay hệ thống băng chuyền, bắt buộc phải lập báo cáo thẩm định đầu tư dài hạn với các chỉ tiêu NPV dương và thời gian hoàn vốn dưới 5 năm.

Thứ tư, nâng cấp phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm BRAVO. Ban Giám đốc chỉ đạo bộ phận công nghệ thông tin phối hợp với nhà cung cấp phần mềm thiết lập các mẫu biểu trích xuất tự động báo cáo doanh thu, chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian lập báo cáo từ 15 ngày xuống còn dưới 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam và Ban Giám đốc các cảng hàng không thành viên: Sử dụng khung phân tích trung tâm trách nhiệm và hệ thống báo cáo dự toán linh hoạt để nâng cao năng lực điều hành, tối ưu hóa phân bổ vốn đầu tư công và kiểm soát chi phí vận hành toàn hệ thống.
  • Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán tại các doanh nghiệp hạ tầng, dịch vụ công ích: Ứng dụng phương pháp tổ chức tài khoản chi phí chuẩn mực (khắc phục lỗi dồn chi phí vào tài khoản 627) và biểu mẫu phân tích biến động giá - lượng phục vụ kiểm soát nội bộ.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng đề tài như một case study điển hình về việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị tại doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình sang công ty con.
  • Chuyên gia tư vấn ERP và giải pháp số hóa doanh nghiệp: Tham khảo luồng dữ liệu kế toán trách nhiệm và các tiêu chí báo cáo quản trị để cấu hình phân hệ kế toán quản trị trên các phần mềm như BRAVO, SAP hoặc Oracle.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng cần tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị riêng biệt với báo cáo tài chính?
Báo cáo tài chính chỉ cung cấp thông tin tổng quát về quá khứ cho cơ quan quản lý nhà nước. Trong khi đó, báo cáo kế toán quản trị cung cấp dữ liệu chi tiết hướng về tương lai cho 6 trung tâm trực thuộc, giúp ban giám đốc kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và tối ưu hóa 32.300 lượt chuyến bay phục vụ mỗi năm.

Việc chỉ sử dụng Tài khoản 627 và kết chuyển thẳng sang Tài khoản 911 gây ra những rủi ro quản trị nào?
Phương pháp này làm triệt tiêu khả năng bóc tách giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) và phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý). Hậu quả là nhà quản trị không thể xác định chính xác giá thành từng dịch vụ phục vụ bay, dẫn đến nguy cơ định giá dịch vụ sai lệch và thất thoát nguồn lực.

Phương pháp phân tích biến động chi phí hai nhân tố mang lại lợi ích cụ thể gì cho đơn vị?
Phương pháp này phân định rõ mức độ chênh lệch chi phí phát sinh là do thay đổi đơn giá thu mua hay do vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Ví dụ, khi phân tích chi phí điện nước hơn 2,53 tỷ đồng trong quý 4/2011, mô hình sẽ chỉ rõ phần chi phí tăng do giá điện tăng hay do lãng phí sử dụng tại nhà ga.

Mô hình trung tâm trách nhiệm được phân bổ cụ thể như thế nào tại cảng hàng không?
Luận văn xác lập 4 khối rõ rệt: Trung tâm An ninh và Khai thác ga là trung tâm chi phí; Phòng Kế hoạch - Kinh doanh là trung tâm doanh thu; Trung tâm Thương mại & Du lịch là trung tâm lợi nhuận; Ban Giám đốc Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là trung tâm đầu tư đánh giá qua ROI và RI.

Phần mềm BRAVO cần được nâng cấp những chức năng nào để đáp ứng yêu cầu kế toán quản trị?
Hệ thống BRAVO cần được thiết lập thêm các mã vụ việc, mã trung tâm chi phí/lợi nhuận khi nhập dữ liệu ban đầu, bổ sung module tự động tổng hợp báo cáo số dư đảm phí và báo cáo phân tích chênh lệch dự toán định kỳ hàng tháng thay vì chỉ xuất báo cáo tài chính tĩnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị và hệ thống báo cáo quản trị trong doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật.
  • Phân tích rõ thực trạng quản lý giai đoạn 2011 - 2012 tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, chỉ ra lỗ hổng lớn trong việc gộp chi phí vào Tài khoản 627 và thiếu vắng báo cáo trách nhiệm.
  • Xây dựng thành công hệ thống mẫu biểu báo cáo hoàn chỉnh gồm: báo cáo dự toán linh hoạt, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát biến động giá - lượng và báo cáo ra quyết định ngắn - dài hạn.
  • Đề xuất lộ trình 4 bước cụ thể giúp doanh nghiệp kiện toàn bộ máy kế toán, nâng cấp phần mềm BRAVO và tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí vận hành thường xuyên.
  • Xác lập cơ chế phân quyền kiểm soát theo 4 trung tâm trách nhiệm cho toàn bộ 6 trung tâm tác nghiệp trực thuộc đơn vị.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ trong vòng 6 tháng tới và số hóa toàn bộ biểu mẫu kế toán quản trị trên nền tảng phần mềm hiện có. Ban lãnh đạo Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng cần sớm phê duyệt và đưa khung báo cáo kế toán quản trị này vào thực tiễn hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn khai thác bay bền vững.