Chương 1: Cơ sở lý luận về kim soát nội bộ chỉ phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại = Chương 2: Thực rạng kiểm soát nội bộ chỉ phí nh doanh gi Công ty Cô phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam. ~ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chỉ phí kính doanh tại “Công ty Cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, Chương CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỀM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đỀ cơ bản về kiểm soát nội bộ trong quản lý 1.1, Khái quát v kiểm soát trong quân lý ‘Quan lý là hoạ động cần thiết tong tắt cả ác ĩnh vụ hoại động của con người, tong mọi tổ chức cũng như toàn bộ xã bội. Sự ch thiết trên xuất phát từ yê cầu đảm, bio hiệu quả hoại động cũ tổ chức, Quán lý là quá bình định hướng và tổ chức thực hiện các định hướng rn cơ sở các nguin lực được xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Trong thực tế, quá trình quản lý bao gằm các hoạt động cơ bản có liên hệ với nhau như: Kip kể hoạch, cung cấp các nguồn lục, ổ chức điều hành và kiểm soát. Quá tình quâ lý gồm hai khâu chính, đồ là khâu định hướng và khẩu ổ chức thục hiện “Chức năng kiểm soái, kiểm ta phải được cổ tằm quan trọng đặc biết tong qué tính quân lý, là cơ ở và khả năng mang li kt quả quản lý mong muôn, 'Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảo các. hoại động và thành quả đạt được phủ hợp các mục iê, kể hoạch và chuẳn mục của tổ chức. Kiểm soát không phá là một giai đoạn hay một khâu mà thể hiện ở ắt cả các khâu, các giai đoạn của quá trình quan Wy, cu thé: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo thực hiện, đảm bảo nguồn lực và ra quyết định.
Hoạt động kiểm soát gắn với công tác quản lý ở cắp độ vĩ mô thể hiện như Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tr, kiểm soát của mình một cách trực tiếp hoäc itn tiếp các hoại động của các cơ quan Nhà nước, Kiểm suátở mức rực tếp thông thường gắn với tư cách là chủ sở hữu, nhà nước trực tiếp kiễm soát các chương trình, kế hoạch, kiểm soát các nguồn luc, kiểm soát quá trình và kửt quả thực hiện các mụe tiêu, Kiễm soát ở mức gián tiếp thường thực hiện thông qua kết quả kiếm soát chuyên nghiệp của các cơ quan và các tổ chức kiểm soát độc ấp để điều tt vĩ mô các chính sich. So với hoạt động kiễm soái tì kiểm ứa có mức độ tường Xuyên thấp hơn, nó thường được thực hiện định kỹ hoặc đột xuất với một hoặc nhiều đối tượng khác nhai Hoại động thanh tra về bản chất cũng là hoại động kiểm tra song mang tính chuyên nghiệp để xác định thực trạng của hoạ động nhưng thường có ngay kết luận làm rỡ vụ việc được kiểm tra hoặc thậm chí có th có ngay quyết định điều chỉnh, Xử lý gắn với kết luận (hanh ta, Hoạt động này thường mang tính đột xuất khí có du hiệu sai phạm cin phải phát ign và kịp thời chắn chỉnh hoạt động. Hoot ding kiém soát trong quản lý được hiễu theo nhiễu chiều: Cấp trên kiểm soát cắp dưới thông qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể. Như vậy, kiểm soát thường mang tính tự thần, có nghĩa là tự kiểm ra và thông dụng nhất là kiểm soát nội bội đơn vị.
Hoạt động kiểm soát mang tính thường xuyên trong tổ chức vì là một chức năng của quản lý, gắn với hành vũ, hoạt động quản lý và vì quản lý là "hoại động thưởng xuyên và cần thiết rong bắt kỳ tổ chức nào, Có hai dang kiểm, soát nội bộ là kiểm soát tổ chúc và kiểm soát kế oán ~ Kiểm soát tỗ chúc à hệ thống các ch độ, thủ tục và các quy định ma ban giám đốc chịu trích nhiệm tổ chức thiết lập nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức, cụ thể như sau: + Đầm bảo sự tuân thì của tổ chức đối với các chính sách, kế hoạch, thủ te nhấp luật và các quy định hiện hành, ừ đó tránh cíc si phạm do thiểu tản thủ. +e ra những chuẩn mc đi hình rõ rằng để định hướng việc sử dụng các "nguồn lự tit kigm và cổ hiệu quả + Xây dụng các mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương tình, thực hiện các thủ tục kiếm soát và hướng tối các kết quả mong muốn qua những chính sách và hủ 1e tốthơn, boàn hiện hơn và từ đồ để ra những mục iều cao hơn + Kidm soátlỗ chức nhằm đảm bảo cho nhà quản ý và nhân viên hiểu rõ các công việc cần thiết phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó, thông báo kết quá công việc đến tùng bộ phân trong tổ chức, đâm bảo hệ thẳng thích nghỉ nhanh chóng với những thay đổi môi trường hoại động. Kiểm soát t chúc chủ trọng vào việt rà “quyết định quản trị nội bộ và xúc tiến thục hiện theo sát với mục tiê của tổ chức Dé dat được các mục ti của kiểm soát ổ chức, kiểm sottổ chúc cần phủ hợp với sơ cấu ổ chức của đơn vị -> Kiểm soát tổ chức thường bao gồm các hoạt động sau: Thông báo các mục tiêu, chính sách cho toàn thể đơn vị; Tao kip eo cấu trích nhiệm và quản lý; Thiết lập các quy chế hot động để đạt các mục êu của đơn vị; Giám sắt để nhận dạng cắc ủi ro bên rong lẫn bên ngoài ác động đến đơn vị: Thiết lập các chính sách và thủ tục thực hiện để giải quyết các rũ ro, Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các bộ phận tong đơn vị ~ Kiểm soát kế toán là hệ thống các chế độ, thủ tục và các quy định mà ban idm đốc chịu trách nhiệm tổ chức, hit lập nhằm tấp trung vào việc nắm bắt các thông tín qua chứng từ, qua các sổ kế oán và báo cáo tán để cung cắp thông tin cho việc đưa ra quyết định. Kiểm soát k toán nhằm thực hiện các mục tiêu sau: + Báo vệ tài sản của đơn vị trong quả tình hoạt động, +Đảm bảo tính tin cậy, ính xác thực và tính kịp thời của thông ún kế toần, + Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị, + Kidm soit kế toán thường bao gồm các hoạt động sau: xé duyệt nghiệp vụ, kiểm soát tính hiện hữu của nghip vụ; kiểm tr ghỉ chép nghiệp vụ đầy di; kiém soát định khoản chính xá số tin, ải khoản và ghỉ chép; bảo về thông tin, dữ liệu XỂ toán khối sự xâm nhập bắt hợp lệ, đối chiều nhằm phát hiện s sốt và gian lặn Kiểm soát tô chức và kiêm soát kế toán có vai trò như nhau và luôn hỗ trợ cho.
Tuy nhiên kiểm soát kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến tính xác thực của thông. tin kỂ toán bơn là kiểm soát tổ chức. Kiểm soát tổ chức gắn lên với trách nhiệm thực hiện các mục tiêu của ổ chức và là điểm xuất phát để thành lập kiểm soát kể toán. Việc phân định các hoạt động kiểm ta, thanh ta và kiểm soát đã thể hiện được vai ồ cụ hễ của kiểm soát ong các giá đoạn của quá tỉnh quân lý.
Hệ thẳng Hiẫm soát nội bộ trang doanh: nghiệp 1. Khải niện và mục tiêu của hệ thẳng kiém soi nội bộ ~ Khái niệm: tong mọi hoạt động của doanh nghiệp. chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, Kiểm soát ni bộ được quan iệm một cách đa dạng nhằm xác định các yếu tổ cấu thành của một hệ thông kiểm soát và các chức năng vận hành kiểm soát ong thực “Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC): “He thông kiểm soát nội bộ (KSNB) là một hệ thông chính sich và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bổn muc tiga sau: hảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đâm độ tin cậy của các thông ti, bảo đâm việc tực hiện các ch độ pháp lý và bảo đâm hiệu quả của hoại động”. Như vậy, KSND.
T8 một chúc năng cơ bản và có nh thường xuyên của đơn vị, ổ chức và trên cơ sử Xác định rủi ro có thể xây ra tong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chăn nhằm thực hiện có hiệu quả tắt cả các mục tiêu đt ra của đơn vị “Theo Ủy ban Tổ chức Tài trợ (COSO) của Ủy ban Treadway (Hoa KY) quy định trong báo cáo có tằm ánh bướng sâu rộng “Khung tích hợp hệ thống kiểm soát nội bộ", Ủy ban định nghĩa hệ thing KSND như sau: "Hệ thống KSNB 18 mot quá trình do HĐQT, Ban giám đốc và các nhân viên khác tiển khai thực hiện, được thiết kế nhằm đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý về việc đạt được mục tiêu rong các khía cạnh sau đây: + Bio toi ti sin (me ti an toàn hoạt động) ¬ Hiệu qua, hiệu suất của các hoại động (mụe tiếu hoạ động bao gằm các mục tiêu về hiệu quả hoại động và li nhuận) + Mic 40 tin cây của công tác báo cáo tải chính (mục tiêu hông tn) + Tuân hủ các luật lễ, quy định áp dụng (mục iêu tuân hủ). Thạo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam sb 400: “Hệ thông KSNB là các quy định và các thì tụekiểm soát do đơn vi được kiểm toán xây dụng và áp dụng nhằm "bảo đâm cho đơn vị ân hủ pháp luật và các quy định, để kiểm tr, kiễm soái, ngăn ngừa và phát hiện gian lân, sử số, để lập báo cáo tải chính trung thực và hợp lý, "nhằm bảo về, quân lý và sử đụng có hiệu quả tải sản cũa đơn vị.” Từ các khái niệm trên, tóm lại có mắy điểm chung về hệ thing KSNB: Thứ nhắt hệ thông KSNB trong một doanh nghiệp (DN) bao gồm hai phần, đó là + Việc tin khai, thực hiện các chính sch của HĐQT; xác định và đánh giá sắc rủi rò chủ yếu, thit kế, vận hành và theo đời hệ thing KSN; các quy trình "nghiệp vụ công với một eơ cấu ổ chức (gồm sắp xếp, phân công phân nhiệm phân sắp, ủy quyền v.) nhằm dim bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả, an bàn + Hoại động của các bộ phận kiểm tra giám sảt chuyên trách, trong đó có kiểm oán nội bộ nhằm đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên được thục hiện nghiêm, c hiệu quả Thứ hai, hệ thông KSNB gắn liền với mọi hộ phận, mọi quy trình nghiệp vụ. và mọi nhân viên trong doanh nghiệp.