chương 1. Một số vấn đề lý luận về Marketing và chính sách Marketing Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tải liệu, từ Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng cùng một số giáo trình Marketing khác. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số tài liệu khác trên internet như: www.org- suply chain management; Thời báo kinh tế Sài Gòn, htps://doanhnhansaigon.vn, https://doanhnhanplus. "Tại chương 2.
Thực trạng hoạt động Marketing của CT TNHH Coatss Phong. Phú Để thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Coats Phong Phú, tác giả đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động SXKD của toàn Công ty nói chung và thực trạng triển khai chính sách. Marketing tại Công ty trong thời gian qua dựa trên số liệu từ các năm 2018- 2020. “Tại chương 3.
Giải pháp Marketing cho sản phẩm chỉ may tại Coats Phong Phú Dựa trên cơ sở lý luận về marketing và chính sách marketing của doanh nghiệp nêu trong chương một và những mặt còn hạn chế và bắt cập trong công. tác quản trị chính sách marketing của Công ty TNHH Coats Phong Phú, trong. chương này tác giả sẽ đưa ra những giải pháp mang tính định hướng với mục. đích nhằm hoàn thiện chính sách sản Marketing cho sản phẩm chỉ may tại Công ty trong thời gian tới.
CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE MARKETING VA CHÍNH SÁCH MARKETING 1. TÔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING 1. Dinh nghĩa marketing. Năm 1985, hiệp hội marketing Mỹ đã có bồ sung định nghĩa marketing đề xướng từ năm 1960.
Marketing bây giờ được định nghĩa là "quá trình hoạch định và thực hiện quan điểm, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đôi mà thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức” [8, tr. 14] Định nghĩa tóm tắt này giả sử rằng marketing liên quan đến những cá nhân. trong phạm vi tổ chức, những người phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong bắt kỳ thị trường nào, học có thể tham gia vào lợi ích song phương của hai bên. Điều đó ngụ ý rằng marketing.
là quá trình diễn ra trước khi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra, và thậm chí tiếp tục sau khi bán hàng. Bởi những định nghĩa mới này đang được sử dụng trong. nhiều cuốn sách giáo khoa về những nguyên tắc của marketing. Định nghĩa marketing công nghiệp TS.
Ha Nam Khánh Giao (2004) Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thoả mãn những nhu câu và ước muốn của con người. Hoặc marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gôm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các như cầu và mong muốn thông qua trao đồi. ~ Khái niệm marketing công nghiệp: Các cá nhân và hộ giá đình có nhu cầu tiêu dùng cá nhân hay gia đình gọi là khách hàng tiêu dùng. Các tô chức có nhu cầu mua sắm cho các hoạt động.
và quá trình sản xuất của họ gọi là khách hàng công nghiệp. Các khách hàng cá nhân hiện tại và tiém năng lập thành thị trường tiêu dùng. Các khách hàng tổ chức hiện tại và tiềm năng lập thành thị trường tổ chức. Thị trường các doanh nghiệp gồm tất cả những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các sản phẩm khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác.Marketing công nghiệp là những hoạt động marketing nhằm vào việc bán các loại hàng hoá/dịch vụ cho các doanh nghiệp hay tỗ chức đễ sử dụng trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động cña họ [$, tr.
15] 'Vào những thập niên 70, 80, 90 thế kỹ XX, khoa học marketing đã có sự thay đổi khá lớn. Về tên gọi nhiều giáo trình đã đổi tên từ Industrial marketing. thành Business to Business marketing (B2B) hay đơn giản là Business marketing. Sự thay đổi cho thấy môn học không chỉ bó hẹp trong những sản phẩm công nghiệp nữa mà cho cả dich vụ, sản phẩm nông nghiệp và tất cả các sản phẩm phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mô tả sự rộng lớn của thị trường công nghiệp hay thị trường từ kinh doanh đến kinh doanh (B2B) Sản phẩm hoặc dịch vụ có. Người cung cấp thể bán Khách hàng |Nhà 3 máymáy sảnsản xuấtxuất — |Công R cụ máymm.móc dùng |Cửa hàng máy ran móc, 3 cụ máy2v mócmồ __ |trong quá stptrình sảncs xuấtxuất lcông [Xưởng re chế biến, những nha may sản xuất Những kề hoạch hưu tri, (Các tổ chức cung cấp. (Côngtybảohiểm — lnhữngchươngtìnhbảo Lý), ma hhiệm cho người làm thuê Máy ủi đất san nền, dụng cụ lCác đơn vị trực thuộc (Nhà sản xuất thiết bị làm tơi đất và trừ cỏ dại, (chính quyển địa jai dat máy san nền. |phương bảo quản lường sá Sẵn phẩm hoặc dịch vụ có Người cung cấp Khách hàng thể bán INhà sản xuất máy bay |Máy bay quân sự.
|Bộ quốc phòng (Nhà sản xuất dụng cụ. |Bàn làm việc, bàn học, ghế |Hệ thống trường học, lvăn phòng, trường học |bảnh, các ngăn đựng tải liệu lcác trường chuyên Inghiệp và đại học. (Công ty dược Dược phâm cho mục đích y |Bệnh viện, trạm y tế, tế (các văn phỏng vật lý 1.Quin tri marketing cong nghigp (Industrial marketing management) Quản trị marketing là sự phân tích, hoạch định, sự thực hiện, và điều khiển những chương trình đã thiết kế dé tạo ra, xây dựng, và bảo toàn những sự trao đối có lợi cho cả hai bên, và những mối quan hệ với thị trường mục tiêu (target market) nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức ~ Mục tiêu tăng trưởng. ~ Mục tiêu thị phần ~ Mục tiêu an toàn 1.
Ai là khách hàng công nghiệp (Who are industrial customers?) Những khách hàng tổ chức có thé được phân loại thành 3 nhóm như sau: 1. Các doanh nghiệp thicong mai (Commercial enterprises) ~ Những đơn vị cung cấp thiết bị gốc: là khách hàng thương mại, người đó. mua sản phẩm và đôi khi dịch vụ để kết hợp thành sản phẩm của nó, rồi sản xuất và bán trên thị trường công nghiệp ~ Những khách hàng người sử dụng (User customers): loai khách hàng thứ: hai của doanh nghiệp thương mại được biết là người sử dụng, sản xuất rồi bán ra trên thị trường công nghiệp hoặc tiêu dùng, hoặc cả hai thị trường. ~ Những nhà phân phối công nghiệp: loại khách hàng thứ ba của doanh nghiệp thương mại là nhà phân phối công nghiệp.
Đúng ra, những nhà phân 10 phối không phải là những khách hàng trong thị trường công nghiệp, họ là những. người trung gian mua sản phẩm từ những người sản xuất hoặc người phân phối và rồi bán lại chính sản phẩm đó, thường vẫn l: dạng đã mua ~ cho những. người phân phối khác, những khách hàng sản xuất thiết bị gốc, hoặc cho những. khách hàng người sử dụng.
Các tổ chức chính phú (Govermental organizations) Những khách hàng công nghiệp chính phủ là từ những vùng hoặc làng mạc nhỏ nhất trong nước, cho đến bộ quốc phỏng, đôi khi được coi là sự tập trung lớn nhất đơn thuần về sức mạnh kinh tế trên thế giới. Khách hàng chính phủ chia làm 3 loại: Địa phương (các cơ quan Nhà nước thuộc địa phương) Nha nước (cơ quan Nhà nước cấp tiểu bang) Liên bang 1.3 Các khách hàng tỗ chức (Insfitutional customers) "Thị trường này bao gồm tắt cả những khách hàng không thuộc loại thương. mại chính phủ. Ví dụ như các trường học, trường chuyên nghiệp, đại học, nhà thờ, bệnh viện.
Diémea nhớ là các tổ chức không được phân chia một cách rach ròi, nhưng. kết hợp giữa các tổ chức chính phủ và tư nhân, phải được xem xét trên cơ sở từng trường hợp căn cứ vào hành vi mua và chính sách mua hàng của họ. SỰ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP. ~ _ Thiết bị nặng (Heavy equiqment).
~ _ Thiết bị nhẹ (Light equiqment) - Vật dụng, dung cu (Supplies) ~ _ Những phụ tùng (Component parts) ~ _ Nguyên liệu thé (Raw materials) ~ _ Các vật liệu đã chế biến (Processed materials) i ~ _ Những dich vụ kinh doanh (Business services) 1.3, HE THONG MARKETING CONG NGHIEP VA CAC YEU TO ANH HUONG 1. Hệ thống marketing công nghiệp Nhà cung cấp nguyên liệu | “Nhà sân xuất bàng hoá dịch vụ công nghiệp Đại diện nhà (Chi nhánh cũa “Chỉ nhánh của. sẵn xuất nh sản xuất nhà sẵn xuất Nha phân phối công nghiệp. Khách hàng tỗ chức Hình 1.
Hệ thống marketing công nghiệp Một hệ thống marketing công nghiệp gồm bồn thành tổ cơ ban: (1) Nh xuất hàng hóa, dịch vụ công nghiệp: (2) Nhà cung cắp cho những nhà sản xuất này; (3) Khách hàng; (4) Các kênh phân phối nồi nhà sản xuất và khách hàng, 12 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống marketing công nghiệp. Cấp độ ngành công nghiệp Đối thủ cạnh tranh mới "Nguy cơ tư đối thả com nh mới + Nhà ngeấp | | “Các“anhđối hiện thả cạnh vú ÊC ——|_ Khách hàng “Quyền lực của + “Quyền lực của nhà cùng cắp khách hàng Ngựy cơ từ các sản phẩm thay thể ‘San phim thay thé Hình 1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.
Porter ~ Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh - Déi thủ cạnh tranh mới (tiềm ẩn): Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẫn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tổ sau: + Sức hắp dẫn của ngành: Yếu tổ này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành. + Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tồn kém hơn. Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân thương hiệu , hệ thống khách hang.
Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào (bị kiểm soát), bằng. cấp „ phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ. ~ Nhà cung cấp: + Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cắp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh.
tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.