CHƯƠNG I1: MỘT SỐ VÂN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ CHÍNH SÁCH MARKETING CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA LOTHAMILK Ở ĐÀ NẴNG. CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP MARKETING CHO SAN PHAM SUA TUGI LONG THANH 6 DA NANG. Téng quan tài liệu nghiên cứu Đề tài “Giải pháp Marketing cho sản phẩm sữa tươi Long Thành tại thị trường Đà Nẵng” là đề tài mới, chưa được nghiên cứu trước đây, cũng chưa có các nghiên cứu liên quan về sữa tươi tại thị trường Đà Nẵng nói chung và sữa Long Thành nói riêng. Tuy là nhãn hiệu sữa có tiếng ở miền Nam nhưng ở Đà Nẵng, số lượng người biết đến thương hiệu và sử dụng sản phẩm chưa nhiều.Chính vì vậy, với đề tài này, tác giả vận dụng cơ sở lý thuyết về Marketing, chính sách Marketing, kết hợp với tập trung nghiên cứu, tìm hi phân tích các chính sách Marketing hiện tại, các nhân ố ảnh hưởng để it giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp.
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp lý thuyết về Marketing và chính sách Marketing trong doanh nghiệp mới nhất của PGS.TS Trương Đình Chiến với tiêu đề “Quản trị Marketing trong doanh nghiệp” xuất bản năm 2013; cuốn “Quản trị Marketing” của PGS. Lê Thế Giới, Nhà xuất bản tài chính năm 2011; và một số sách tham khảo liên quan đến Marketing khác được liệt kê trong tài liệu tham khảo. Để nắm rõ và phân tích được hoạt động và các chính sách Marketing của Lothamilk ở Đà Nẵng, tác giả sử dụng các số liệu thống kê, báo cáo, bảng, báo giá, hợp đồng, chính sách,. do công ty và đại lý cấp I cung cấp.
Bên cạnh đó, tác giả cũng thực hiện điều tra bảng câu hỏi phỏng vấn để thu được thông tin và số liệu từ hệ thống cửa hàng hợp tác bán sữa Long Thành ở Đà Ning và người tiêu dùng để có cái nhìn khách quan, tổng thể. Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng một số kết quả từ nghiên cứu thị trường. sữa ở Việt Nam của công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen, TNS về xu hướng tiêu dùng sữa của người tiêu dùng Việt Nam và các thông tin, số liệu thống kê trong ngành sữa từ trang web của ngành sữa Việt Nam: www, vietnamdairy.vn, http:/www.com/, Higp hdi sữa Việt Nam: http://vda.vn/ dé tham khao, dẫn chứng cho những phân tích nhận xét. Trong phần đề xuất các giải pháp Marketing, tác giả tham khảo thêm.
một số hình thức Internet Marketing, và một số công cụ Marketing mới hỗ trợ cho hoạt động Marketing trong thời đại bùng nỗ công nghệ thông tin như hiện nay để đạt hiệu quả cao, giảm thấp chỉ phí. Các nguồn tài liệu tham khảo từ sách “Quảng cáo và các hình thức quảng cáo hiệu quả nhất” của tác giả Vũ Quỳnh xuất bản năm 2009, cuốn “Word of mouth Marketing” cia Andy Semovitz do NXB Lao động — xã hội biên dịch và xuất bản năm 2013, cuốn “Tiếp thị trực tuyến trong kỷ nguyên mới” của Brian Halligan — Dharmesh Shah do NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh biên dịch và xuất bản năm 201 I Tác giả cũng tham khảo giá thi công biển hiéu, va in ấn tờ rơi, catalogue quảng cáo của các công ty in ấn và quảng cáo ở Sài Gòn như: công ty in ấn và sản xuất Lotus Print, công ty TNHH Sơn Băng, công ty in Tương Lai Việt, công ty in Kim Nhật Long. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE CHINH SACH MARKETING 1. MARKETING - MIX Theo Philip Kotler: “Marketing - mix là tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu”.
Để thích ứng với những sự biến đổi rộng lớn của hoàn cảnh, người quản trị Marketing phải lựa chọn và phối hợp các công cụ marketing trong một thể thống nhất. Tập hợp chính sách và công cụ này phải luôn được sửa đổi vì có những vấn đề mới và những thay đổi của môi trường nảy sinh. Các biến số có thể điều khiển này thường được phân loại theo bốn khu vực làm quyết định: Sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến cổ động thường được gọi là “4P của Marketing”. Sản phẩm - Giá cả Chúng loại, chất Giá quy định, lượng, tính năng, chiết khắu, điều mẫu mã, nhãn chỉnh, thời hạn hiệu, bao bì , kích thanh toán, điều cỡ, dịch vụ, bao kiện trả chậm hành.
Phân phối Xúc tiến hỗn hợp Kênh, các trung. Quảng cáo, gian, phạm vi bao. khuyến mãi, quan phủ, địa điểm, dự hệ công chúng, trữ, vận chuyển Marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân Hình 1.1 Cấu trúc của Marketing - Mix ~ Chính sách sản phẩm: bao gồm xác định đặc tính, bao gói, nhãn hiệu, dịch vụ kèm theo của sản phẩm; xác định dòng sản phẩm và hỗn hợp sản phẩm; phát triển sản phẩm mới và quản lý các sản phẩm đã có. - Chính sách giá: bao gồm xác định các mức giá, phân hóa giá và điều chỉnh giá cho các sản phẩm của doanh nghiệp.
- Chính sách phân phối: Bao gồm lựa chọn, thiết kế các kênh phân phối, điều khiển các kênh hoạt động và quản lý phân phối vật chất - Chính sách xúc tiến hỗn hợp: bao gồm tập hợp các hoạt động truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp ra thị trường như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và bán hàng cá nhân 1. TIỀN TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING 1. Phân tích môi trường Marketing a. Méi trường vĩ mô Những yếu tố môi trường Marketing vĩ mô nằm ngoài sự kiểm soát của.
các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển chiến lược và các hỗn hợp Marketing hiệu quả phải tính đến ảnh hưởng của tất cả các yếu tố này. Dưới đây tập trung từng nhóm các yếu tố của môi trường Marketing vĩ mô bao gồm: môi trường tự nhiên, dân số hay nhân khẩu, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - luật pháp, công nghệ. ® Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên, trước hết, bao gồm các tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố tự nhiên khác.
Môi trường tự nhiên tác động đến hoạt động Marketing bao gồm không chỉ những nguồn lực từ “tài nguyên thiên nhiên” có thể sử dụng để sản xuất sản phẩm/ dịch vụ mà còn cả những đòi hỏi phải bảo vệ môi trường sống của con người nói chung. Tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu, chỉ phí nhiên liệu gia tăng đang ngày càng nghiêm trọng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm các nguồn nguyên liệu thay thế. ® Môi trường văn hóa - xã hội: Hoạt động Marketing trên một khu vực thị trường trong phạm vi một xã hội nhất định với những giá trị văn hóa tương ứng. Môi trường văn hóa bao gồm thê chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, đức tin và thái độ của xã hội, cách sống, lối sống.
Các yếu tố văn hóa xã hội chỉ phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh. Các doanh nghiệp nên tìm cách thích ứng với những yếu tố môi trường này thay cho nỗ lực làm thay đổi nó. Ngược lại, có những yếu tố văn hóa thứ phát dễ thay đồi, dễ hấp thụ, và có sự giao thoa giữa các nền văn hóa. Các yếu này thay đổi thường kéo theo những khuynh hướng tiêu dùng mới, những cơ hội thị trường mới cho các nhà kinh doanh và làm mắt đi thị trường sản phẩm cũ.
® Môi trường nhân khẩu: Môi trường dân số bao gồm một tập hợp các yếu tố như: quy mô, cơ cấu (tuôi tác, giới tính.), tốc độ tăng và sự phân bố của dân số trong mối quan hệ với các nhân tố xã hội chẳng hạn như biên giới địa lý, quá trình đô thị hóa. Quy mô, phân bố dân cư và các đặc tính riêng của người dân/ dân số ở bất cứ khu vực thị trường địa lý nào cũng ảnh hưởng rõ nét tới hoạt động marketing. Những yếu tố cơ bản của môi trường dân số mà người làm thị trường phải biết là quy mô, tốc độ tăng dân số, cơ cấu độ tuổi của dân cư, quy mô gia đình, sự di chuyển dân cư, vai trò mới của phụ nữ. ® Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là một tập hợp gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khâu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ 10 giá, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chỉ tiêu, sự phân hóa thu nhập giữa các tằng lớp dân cư, thu chỉ ngân sách nhà nước. Nhà quản trị Marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này khi làm các quyết định từ chiến lược đến các biện pháp Marketing cụ thể. Từng yếu tố này vận động biến đổi có thẻ gây nên thuận lợi hay khó khăn cho. doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng.
« Môi trường công nghệ: 'Vì khoa học và công nghệ có thể có ảnh hưởng lớn tới toàn ngành, các doanh nghiệp thuộc tất cả các loại trong ngành phải theo dõi những thay đôi này và điều chỉnh Marketing — mix để thích ứng với nó. Các doanh nghiệp phải chú ý đầu tư nghiên cứu để phát triển các sản phẩm mới, ứng dụng những công nghệ mới vào sản xuất, nhờ đó doanh nghiệp có được những sản phẩm mới thay thể và sức cạnh tranh mới về giá bán. e Môi trường chính trị - pháp luật: Môi trường chính trị bao gồm: mức độ ồn định chính trị; các đường lồi, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường pháp luật bao gồm các bộ luật và quy định; hoạt động của các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng;. có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho.
các hoạt động Marketing. Ba mức độ của luật pháp: Các quy định để duy trì môi trường, cạnh tranh trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng tránh những sản phẩm nguy hiểm hay các thói quen không theo nguyên tắc và việc giữ gìn môi trường tự nhiên, có thể được xác lập ở các cấp quốc gia, tỉnh và địa phương. Môi trường vỉ mô « Công ty: Khi thiết kế các kế hoạch tiếp thị, cấp quản trị tiếp thị tính đến những nhóm khác nữa trong công ty như ban lãnh đạo công ty, rồi các bộ phận tài 1 vụ, nghiên cứu và triển khai (R&D), mãi vụ, sản xuất và kế toán,. Tất cả những nhóm có sự quan hệ với nhau đó làm thành môi trường nội bộ.