Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cao su thiên nhiên quốc tế giai đoạn 2013-2014 ghi nhận nhiều biến động phức tạp khi giá mủ xuất khẩu của Việt Nam thường thấp hơn từ 8% đến 10% so với Thái Lan và Malaysia. Đồng thời, tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế dự báo nguồn cung toàn cầu có thể thặng dư khoảng 241.000 tấn, đặt ra thách thức gay gắt cho các doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu thô. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Cao su Chư Mom Ray được thành lập vào tháng 5 năm 2007 tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum với quy mô vốn điều lệ 450 tỷ đồng. Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ chuyển đổi 4.440,3 ha đất rừng nghèo sang phát triển cây cao su và đã trồng được 3.610,02 ha vườn cây kiến thiết cơ bản.

Tuy nhiên, trong suốt quá trình hoạt động ban đầu, công ty chủ yếu vận hành theo các kế hoạch ngắn hạn mang tính sự vụ và quyết định quản trị mang nặng cảm tính lãnh đạo. Doanh nghiệp thiếu vắng một chiến lược dài hạn có cơ sở khoa học để thích ứng với chu kỳ kinh doanh nông nghiệp đặc thù. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2008-2013, đánh giá môi trường kinh doanh và ứng dụng hệ thống lý luận quản trị hiện đại nhằm xây dựng chiến lược phát triển cấp công ty đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong mốc thời gian từ năm 2008 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi hệ thống hóa lý thuyết chiến lược trong ngành nông nghiệp đặc thù, đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn giúp công ty khai thác hiệu quả 3.610,02 ha vườn cây, ổn định việc làm cho cộng đồng 432.865 dân cư địa phương với 53% là đồng bào dân tộc thiểu số, đóng góp tích cực vào quy hoạch 1 triệu hecta cao su toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết định vị cạnh tranh của Michael E. Porter và lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV) do Robert M. Grant phát triển năm 1991 cùng các hiệu chỉnh của David J. Collis và Cynthia A. Montgomery năm 2008. Lý thuyết của Porter cung cấp khung phân tích 5 lực lượng cạnh tranh để đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành và cấu trúc chuỗi giá trị nội bộ. Ngược lại, lý thuyết RBV nhìn nhận doanh nghiệp như một tập hợp các nguồn lực và năng lực cốt lõi riêng biệt.

Grant phân loại nguồn lực thành 6 nhóm căn bản gồm tài chính, vật chất, nhân lực, công nghệ, danh tiếng và tổ chức. Trong khi đó, Collis và Montgomery xác lập 5 tiêu chí đánh giá tài sản chiến lược bao gồm: tính khó bắt chước, tính lâu bền, tính phù hợp về phân bổ giá trị, khả năng bị thay thế và tính vượt trội trong cạnh tranh. Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình quản trị chiến lược tổng thể bao gồm xác định sứ mệnh, phân tích môi trường PESTEL, chuỗi giá trị và ma trận năng lực cốt lõi của Gary Hamel và C.K. Prahalad. Các khái niệm cốt lõi được vận hành xuyên suốt gồm: Chiến lược cấp công ty, Lợi thế cạnh tranh bền vững, Hội nhập dọc (Vertical Integration) và Đa dạng hóa liên quan (Related Diversification).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tài chính chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2013, các số liệu quy hoạch ngành từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và báo cáo của tổ chức thống kê cao su thế giới. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 5 năm dữ liệu chuỗi thời gian tài chính, toàn bộ 3.610,02 ha vườn cây phân loại chất lượng năm 2013 và 12 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản trị cấp cao, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn các chuyên gia có từ 5 năm kinh nghiệm quản lý cao su tại Tây Nguyên.

Lý do lựa chọn phân tích định tính kết hợp phân tích chuỗi giá trị và 5 nhóm chỉ số tài chính (luân chuyển, đòn bẩy, hoạt động, sinh lời, tăng trưởng) xuất phát từ tính chất đặc thù của cây cao su: Chu kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài từ 6 đến 7 năm đòi hỏi phân tích cấu trúc tài sản dài hạn và đánh giá các yếu tố phi tài chính như kỹ thuật nông sinh học, thổ nhưỡng và chất lượng nhân sự. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý thông tin được thực hiện trong khung thời gian 9 tháng, từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Công ty TNHH MTV Cao su Chư Mom Ray mang lại bốn phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, quy mô phát triển quỹ đất đạt tốc độ nhanh nhưng chịu giới hạn pháp lý mới. Doanh nghiệp đã khai hoang và chuyển đổi thành công 4.440,3 ha rừng nghèo sang đất trồng cao su, hoàn thành 3.610,02 ha vườn cây kiến thiết cơ bản trên tổng diện tích 6.440 ha được giới thiệu năm 2007 (đạt tỷ lệ khai thác 56,05%). Tuy nhiên, chính quyền địa phương đã ban hành chính sách dừng cho thuê đất mới, khiến khả năng mở rộng quy mô theo chiều rộng bị giới hạn hoàn toàn.

Thứ hai, cơ cấu vốn và tài chính chịu áp lực nợ vay lớn trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Với mức vốn điều lệ 450 tỷ đồng, nhu cầu vốn đầu tư thâm canh vườn cây rất lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì tỷ lệ vốn vay ngân hàng chiếm khoảng 20% đến 30% tổng tài sản giai đoạn 2009-2013.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực tại địa bàn huyện Sa Thầy còn rất mỏng. Toàn tỉnh Kon Tum có 432.865 người với mật độ 40 người/km2 và 53% là đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung toàn tỉnh chỉ đạt 33,5%, trong khi đào tạo nghề chỉ chiếm 20%. Phần lớn công nhân nông nghiệp chưa qua đào tạo kỹ thuật, tạo ra rủi ro thiếu hụt thợ cạo mủ tay nghề cao khi vườn cây bắt đầu mở miệng cạo.

Thứ tư, thị trường đầu ra bộc lộ tính tổn thương cao khi hơn 60% sản lượng cao su Việt Nam phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Chất lượng sơ chế chưa đồng đều khiến giá bán luôn thấp hơn từ 8% đến 10% so với mủ của Malaysia và Thái Lan.

Thảo luận kết quả

Các số liệu tài chính giai đoạn 2009-2013 có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự gia tăng của tài sản cố định đi kèm đường xu hướng của các khoản nợ vay dài hạn. Đồng thời, cấu trúc chất lượng vườn cây năm 2013 trên diện tích 3.610,02 ha nên được biểu diễn bằng biểu đồ tròn phân loại tỷ lệ diện tích đạt tiêu chuẩn hạng A, B và C để phản ánh hiệu quả chăm sóc thâm canh.

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ việc công ty chỉ tập trung vào khâu trồng trọt đơn lẻ và bán sản phẩm thô, chưa hoàn thiện chuỗi giá trị gia tăng. So sánh với định hướng chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – đơn vị đã đạt chứng nhận quản lý rừng bền vững FSC-FM/CoC quốc tế vào tháng 7 năm 2012 – doanh nghiệp vẫn chậm trễ trong việc chuẩn bị hạ tầng chế biến sâu. Sự thiếu hụt các liên kết dọc khiến công ty dễ bị tổn thương trước nguy cơ dư thừa 241.000 tấn cao su toàn cầu năm 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch mô hình phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu thông qua chiến lược hội nhập dọc khép kín.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2014-2020:

  1. Thực thi hội nhập dọc ngược chiều về kỹ thuật nông nghiệp: Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp tiến hành đầu tư 1 nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại chỗ nhằm tự chủ nguồn phân bón cho 3.610,02 ha cao su; thay thế đồng bộ cơ cấu giống mới có năng suất cao như RRIV4, PB235, GT1 và trồng thảm phủ Mucuna bracteata để nâng tỷ lệ cây sống đạt trên 95% trong lộ trình 2014-2017.
  2. Triển khai hội nhập dọc thuận chiều và chế biến sâu: Hội đồng thành viên phê duyệt dự án xây dựng nhà máy chế biến mủ tờ xông khói (RSS) đạt công suất thiết kế đáp ứng toàn bộ sản lượng vườn cây khai thác, giảm tỷ lệ phụ thuộc vào thương lái trung gian xuống dưới 40% trước năm 2020 do Phòng Kế hoạch chủ trì.
  3. Tái cấu trúc và đào tạo lực lượng lao động: Phòng Tổ chức - Cán bộ phối hợp với các trường dạy nghề tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cạo mủ và quy trình an toàn lao động cho khoảng 1.200 công nhân, nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo từ 33,5% lên mức 65% trong giai đoạn 2014-2018.
  4. Tối ưu hóa cơ cấu tài chính và nguồn vốn: Phòng Tài chính - Kế toán kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính, duy trì dư nợ vay tín dụng trong giới hạn an toàn từ 20% đến 30% tổng nguồn vốn, phối hợp với Công ty mẹ (Mang Yang - Ratanakiri) điều phối dòng vốn lưu động hàng năm từ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng giai đoạn 2014-2020.
  5. Kiến nghị hỗ trợ cơ chế chính sách: Đề nghị UBND tỉnh Kon Tum hỗ trợ công tác bảo vệ trật tự an ninh trên diện tích 4.440,3 ha vùng dự án, đồng thời kiến nghị Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam ủy quyền kiểm định chất lượng xuất khẩu cho nhà máy sơ chế giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp cao su, lâm nghiệp: Tiếp cận khung phương pháp luận xây dựng chiến lược hội nhập dọc khép kín cho quy mô nông trường từ 3.000 ha đến 6.000 ha, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn điều lệ hàng trăm tỷ đồng trong điều kiện biến động thị trường.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo điển hình về việc ứng dụng kết hợp mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết nguồn lực RBV trong việc giải quyết bài toán chu kỳ cây công nghiệp dài hạn từ 6 đến 7 năm.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các sở ngành tại Kon Tum và vùng Tây Nguyên có thêm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách chuyển đổi đất rừng nghèo sang cây công nghiệp lâu năm, gắn liền với mục tiêu giải quyết việc làm cho hơn 53% đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Chuyên viên phân tích đầu tư nông nghiệp: Khai thác dữ liệu thực chứng về mô hình tài chính nông trường, cấu trúc suất đầu tư kiến thiết cơ bản và tỷ lệ nợ vay an toàn 20% - 30% để thẩm định các dự án nông nghiệp công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Cao su Chư Mom Ray phải chuyển đổi sang chiến lược hội nhập dọc?
Doanh nghiệp hiện chỉ dừng ở khâu trồng trọt khiến giá trị gia tăng thấp và chịu sự ép giá khi xuất khẩu mủ thô thấp hơn 8% đến 10% so với thị trường quốc tế. Hội nhập dọc ngược chiều (tự sản xuất phân vi sinh) và thuận chiều (chế biến mủ RSS) trên 3.610,02 ha vườn cây giúp kiểm soát chi phí đầu vào và nâng cao giá trị thương phẩm đầu ra.

Lý thuyết RBV đóng vai trò thế nào trong việc định hình chiến lược công ty?
Lý thuyết nguồn lực giúp doanh nghiệp nhận diện quỹ đất 6.440 ha ban đầu cùng vốn điều lệ 450 tỷ đồng là các tài sản hữu hình chiến lược. Khung phân tích của Collis và Montgomery giúp đánh giá năng lực cốt lõi nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, khó sao chép trước các đối thủ trong ngành cao su thiên nhiên.

Đâu là thách thức lớn nhất về nguồn nhân lực tại địa bàn huyện Sa Thầy?
Tỉnh Kon Tum có mật độ dân số thấp khoảng 40 người/km2 với 53% dân tộc thiểu số và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 20%. Sự thiếu hụt công nhân có tay nghề kỹ thuật cạo mủ chuẩn xác tạo ra nguy cơ làm suy giảm sản lượng mủ và rút ngắn tuổi thọ kinh tế của 3.610 ha vườn cây.

Cơ cấu tài chính cần được phân bổ ra sao trong giai đoạn kiến thiết cơ bản?
Doanh nghiệp cần duy trì nguồn vốn vay thương mại và quỹ hỗ trợ phát triển ở mức tối ưu từ 20% đến 30% tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản. Việc này đảm bảo cân đối khả năng thanh khoản ngắn hạn và giảm thiểu gánh nặng chi phí lãi vay khi vườn cây chưa phát sinh dòng tiền khai thác.

Chứng nhận quốc tế FSC-FM/CoC mang lại lợi thế gì cho xuất khẩu cao su?
Chứng nhận FSC mà Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đạt được vào tháng 7 năm 2012 giúp sản phẩm tiếp cận các thị trường cao cấp tại Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu. Tiêu chuẩn này nâng cao uy tín thương hiệu, giúp doanh nghiệp vượt qua rào cản kỹ thuật và giảm áp lực phụ thuộc hơn 60% vào thị trường Trung Quốc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa và vận dụng thành công lý thuyết vị thế cạnh tranh kết hợp lý thuyết nguồn lực RBV vào đặc thù ngành cao su Việt Nam.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng chuyển đổi 4.440,3 ha đất rừng nghèo và tiến độ trồng mới 3.610,02 ha cao su kiến thiết cơ bản tại huyện Sa Thầy.
  • Hoạch định chiến lược hội nhập dọc hai chiều đến năm 2020 giúp doanh nghiệp thu hẹp khoảng cách giá bán 8% đến 10% so với các đối thủ trong khu vực.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm đầu tư nhà máy phân vi sinh, cơ cấu giống mới, chế biến mủ RSS và kiểm soát tỷ lệ nợ vay 20% - 30%.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 53% dân số tỉnh Kon Tum.

Lộ trình triển khai chiến lược được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 2014-2016 tập trung thâm canh vườn cây, nâng cao chất lượng nhân sự và chuẩn bị nhà máy chế biến; giai đoạn 2017-2020 đưa toàn bộ diện tích vào khai thác thương mại, vận hành chuỗi chế biến mủ RSS và đa dạng hóa thị trường quốc tế. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng mô hình hoạch định chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp nông nghiệp của mình.