Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và các hàm ý quản trị CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIÊM DỊCH VỤ Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đôi được gọi chung là dịch vụ. Dịch vụ là các hoạt động đem lại lợi ích cho người sử dụng thường không gắn với tính sở hữu và có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Adam Smith từng định nghĩa rằng, “dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công.Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra”.
Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thay ring Adam Smith có lẽ muốn nhắn mạnh đến khía cạnh “không tồn trữ được” của sản phẩm dịch vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời Dịch vụ được xem như những hoạt động, quá trình, cách thức thực hiện của nhà cung cấp để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của họ (Zeithaml & Britner, 2000). Hay là những hoạt động, lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng (Kotler & Armstrong, 2004) * Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ Dịch vụ có các đặc thù hay tính chất mà nhờ đó ta phân biệt được với các loại hàng hóa hữu hình khác. sự khó khăn và phức tạp này so sánh từ đặt trưng khác biệt giữa dịch vụ và các hàng hóa hữu hình như sau: (Berry & Seiders và ctg, 2002) - Tinh v6 hinh (intangibility): San phim của dịch vụ là sự thực thi, khách hang không thể nhìn thấy, nếm sờ, ngửi. trước khi mua.
- Tính không thể chia tách (inseparabilifp): Sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất và phân phối. Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ dịch vụ. - Tinh khéng dong nhat (heterogeneity): Dich vụ chịu sự chỉ phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát. Trong hoạt động cung ứng, gần như là không thé cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau.
- Tính dễ hỏng (perishabiliqy): Dịch vụ không thê tồn kho, không thể vận chuyền từ nơi này đến nơi khác, không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ có thê làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc. Một đặc tính đáng kể nhất của dịch vụ đó là thường gây khó khăn cho khách hàng đánh giá dịch vụ tại thời điểm trước khi tiêu dùng, trong khi tiêu dùng và sau khi tiêu dùng. Nhà cung cắp dịch vụ cũng gặp khó khăn để nhận biết sự cảm nhận và đánh giá về dịch vụ của khách hàng. Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đó (Svensson, 2002) 1.
CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ ĐO LƯỜNG CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. Chất lượng dịch vụ Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thông hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Kể từ sau thế chiến thứ 2, trong lĩnh vực sản xuất chất lượng được xác định là một yếu quan trọng để cạnh tranh. Đã có nhiều nhà nghiên cứu tiên phong về vấn đề này như W.Edwards Deming, Joseph M.Juran và Kaoru Ishkaw. Thực tế cho thấy, chất lượng cảm nhận của sản phẩm đang trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh doanh trên toàn cầu và là “vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất” (Berry — 1988, trang 423) hay là “yếu tố sống còn của một tổ chức” (Clow — 1993).
Theo Leisen và Vane (2001) chất lượng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bở đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả. năm 1980s, chất lượng dịch vụ được xem như là một xu hướng toàn cầu khi các nhà tiếp thi cho rằng chỉ có sản phẩm chất lượng mới có thể bảo đảm dé duy trì lợi thế cạnh tranh (Wal và ctg, 2002). Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu và việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, việc định nghĩa chất lượng dịch vụ không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho doanh nghiệp phát huy được thế mạnh của mình một cách tốt nhất.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ất lượng dịch vụ, theo Lehtnen va Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên 2 khía cạnh (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Còn theo Gronroos (1984) cũng đưa ra định nghĩa về chất lượng dịch vụ gồm 2 yếu tố của chất lượng dịch vụ đó là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng. Trong đó chất lượng dịch vụ liên quan đến những gì được phục vụ còn chất lượng chức năng, cho biết chúng được phục vụ thể nào. Trong các nghiên cứu gần đây hay đề cập về định nghĩa về chất lượng.
dịch vụ “Chất lượng dịch vụ được xem như khoản cách mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ” (Parasuramen, Zeithaml and Berr, 1985, 1988.) Chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm. nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Parasuraman và ctg, 1985, 1988) 1. Đo lường chất lượng dịch vụ Trong thực tế, rất khó để đánh giá chất lượng dịch vụ một cách chính xác, vì vậy có nhiều nghiên cứu về việc đo lường chất lượng dịch vụ khác. Chất lượng dịch vụ có quan hệ với kết quả dịch vụ mà nhà cung cấp nên đem lại cho khách hàng (Parasuraman và ctg - 1985, 1988).
Sau đó, Brown và ctg (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ phải thay nâng cao mức độ dịch vụ từ việc “nên đem lại cho khách hàng” đến “sẽ đem lại cho khách hàng”. Việc thay đổi này chỉ ra rằng mong muốn của khách hàng (không phải là những mong đợi của họ) phải được đo lường với mức độ thực hiện (Hamilton, Crompton, va More (1991)). Theo Parasuraman va ctg (1985), chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa vào 5 khoản cách (gap) (mô hình 5 khoản cách) 10 Dịch vụ mong đợi j——————_ + Khoản cách S ? ¥ Khách hang Dịch vụ nhận được cung Cung cấp dịch vụ (rước |À. a] Thông báo cho và sau khi cung cấp) ° khách hàng cấp dịch vụ Khoản cách 4.
+ T + Khoản cách 3 ! + Diễn giải nhận thức thành các đặc tính chất Khoan cach 1 lượng dịch vụ + ¥ Khoản cách 2 ¡ + Nhận thức của nhà quản lý về mong đợi của khách hàng Hình 1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985) Sự kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ có độ chênh lệch một khoảng cách so với sự cảm nhận của họ về chất lượng dịch đó. Theo mô hình trên thì khoảng cách về sự kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ đó 11 (khoảng cách 5) = khoảng cách 1 + khoảng cách 2 + khoảng cách 3 + khoảng cách 4. Trong đó: + Khoảng cách I: là khoảng cách chên lệch giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của nhà quản lý về mong đợi của khách hàng.
+ Khoảng cách 2: Nhà quản lý truyền đạt sai hoặc không truyền đạt được kỳ vọng của khách hàng thành quy trình, quy cách chất lượng + Khoảng cách 3: Nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ đúng tiêu chí chất lượng đã được xác định + Khoảng cách 4: Sự quảng cáo và giới thiệu dịch vụ đến khách hàng không đúng với lượng thông tin cung cấp cho khách hàng Parasuraman và các cộng sự đã cố gắng xây dựng thang đo dùng để đánh giá chất lượng trong trong lĩnh vực dịch vụ. Theo ông bất kỳ dịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận trên 10 tiêu chí sau (Parasuraman, zeithaml & Bery, 1985): (1) Tin cậy (reliability); (2) Đáp ứng (responseveness); (3) Phương tiện hữu hình (tangbles); (4) Năng lực phục vụ (competence); (5) Lịch sự (courtesy); (6) Tính nhiệm (credibility); (7) An toàn (security); (8) Tiếp cận (assess); (9) Thông tin (communication); (10) Hết lòng vì khách hàng (understanding). Với 10 tiêu chí nay, Parasuraman đã xây dựng được một thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL tương đối hiệu quả nhờ vào sự so sánh về dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận từ phía người sử dụng dịch vụ. Nhờ đó, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL đã được ứng dụng, triển khai trong nhiều lĩnh vực dịch vụ công.
12 Các yên tổ quyết — định chất lượng Thông tin Nhu cầu cá Kinh nghiệm dich vụ truyền miệng. quá khứ (1) Phương tiện hữu hình (2) Tin cậy (3) Đáp ứng, Dịch vụ kỳ vọng. (4) Năng lực phục F w (5) Tiếp cận lượng dịch (6) Ân cần 4 vụ cảm (7) Théng tin (8) Tin nhigm Dị vụ ch cảm nhận (9) An toan —---n (10) Thấu hiểu Hình 1. Thang đo SERVQUAL (Parasuraman và ctg, 1985) Năm 1988, trong một nghiên cứu sau đó, Parasuraman et al.
kết hợp các thành phần này vào năm tiêu chí là: (1) Độ tin cậy - Là sự tin cậy về các thỏa thuận dịch vụ được cung cấp từ doanh nghiệp, tổ chức như: đúng hạn, kịp thời, không sai sót. (2) Khả năng đáp ứng - Là sự mong muốn và sẵn sàng của hệ thống nhân sự trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. (3) Năng lực phục vụ - Thể hiện năng lực, trình độ chuyên môn của nhân viên khi cung cấp dịch vụ như: kỹ năng giải quyết công việc, thái độ phục vụ, sự tôn trọng, ý thức nhiệm vụ. 13 (4) Mức độ cảm nhận - Thể hiện mức độ thấu hiểu, tìm hiểu quan tâm đến các nhu cầu riêng biệt của khách hàng, sự quan tâm đến các kỳ vọng của khách hàng.
(3) Phương tiện hữu hình - Là các điều kiện, phương tiện, công cụ phục vụ quá trình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức tới khách hàng.