CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE HE THONG QUAN LÝ CHAT. LUQNG ISO 9001 VÀ CHỨC NANG, NHIỆM VỤ CUA TRUNG TÂM. THAM ĐỊNH - TƯ VẤN TÀI NGUYÊN NƯỚC. 1,1, TONG QUAN VE HE THONG QUAN LÝ CHAT LUQNG 1.
Giới thiệu về chất lượng. «a, Khải niệm Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày cảng mở rộng và mang tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp. trên toàn thé giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng.
Xung quanh vấn để nay, có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính: ~ Chất lượng là thuộc tinh và bản chat của sự vật, đặc tính khách quan của sự. Vat, chỉ rõ nó là cái gì (từ điển bách khoa Việt Nam tập 1). - Chất lượng là sự phủ hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dung (Joseph Juran), = Chất lượng là toàn bộ đặc tinh của sản phẩm làm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra (cơ quan kiém tra chất lượng MỊ). = Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa Kaoru).
- Chit lượng là mite độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn nhu cầu (1SO 9000:2000). ~ Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất. Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bai toán chất lượng.
Đặc điểm: ~ Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm đó: + Đặc tính kĩ thuật: Các đặc tính đặc trưng bởi chỉ tiêu kĩ thuật như độ tin cậy, độ chính xác, độ an toàn, tuổi thọ. + Đặc tính kinh tế: Cơ sở của các đặc tính kinh tế là các đặc tính kĩ thuật và tổ chức. Kĩ thuật tốt tao cho sản phẩm có độ chính xác cao, độ tin cậy cao, vận hành tốt nên chỉ phí sản xuất tăng lên và chỉ phí sử dụng thấp. ~ Một sản phẩm có chất lượng phải là sản phẩm lim thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dùng, Nếu một sản phim vi lý do nào đó mã không đáp ứng được nhu cầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thé rat hiện đại.
Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình - Chất lượng sản phẩm mang tinh tong đổi: Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. - Chất lượng vừa mang tính cụ thé, vừa mang tính trừu tượng: Nhu cầu có thể được công bổ rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận. chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng. Do đó chất lượng cũng mang đặc điểm tương tự.
Giới thiệu về công tác quản lý chất lượng a, Khái niệm Quản lý chất lượng là tậ hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiệ chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chat lượng, điều khiển chat lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống. Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chi làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật Và quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Nếu các tổ chức muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm và phương pháp quản lý chất lượng có hiệu Mục tiêu, đổi tượng, phạm vi, nhiệm vụ, chức nang: Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm. và dịch vụ Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thỏa mãn trên cơ sở chí phí tối ưu.
Pham vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến td chức cung ứng nguyên vật liệu dén sản xuất, phân phối và tiêu dùng Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được. Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để năng cao mức phủ hợp với nhu cầu. Cac chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh va cải tiến chất lượng, 6, Các nguyên ti - Định hướng bởi khách hàng ~ Cam kết của lãnh đạo.
- Sự tham gia của mọi người. - Quan điểm quá trình. inh hệ thống. ~ Cải tiền liên tục.
~ Quyết định dựa trên sự kiện. - Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng. Giới thiệu về hệ thống quan lý chất lượng, «a. Khải niệm Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công cụ.
phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đồi với doanh nghiệp, hệ thống quản lý chat lượng là tô hợp những cơ cấu tô chức, trách nhiệm, thủ tục, phương pháp và nguồn lực để thực hiện hiệu quả quá trình quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp. thành, các bộ phận này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.
Vai trò: Hệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tô chức doanh nghiệp. Hệ thống quản lý chat lượng không chỉ là kết quả của. hệ thống khác mà còn là yêu cầu đối với hệ thống khác. Hệ thống quản lý chất lượng đồng vai trồ quan trọng trên các lĩnh vực sau: ~Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
~ Đảm bảo cho tiêu chuẩn ma tổ chức đặt ra được duy trì ~ Tạo điều kiện cho các bộ phận, phòng ban hoạt động có hiệu quả, giảm. thiểu sự phức tạp trong quản lý ~ Tập trung vào việc nâng cao chat lượng, giảm chi phí. Các mô hình quản lý chất lượng ~ M6 hình quản lý chất lượng theo các giải thưởng chit lượng Hiện nay trên thế giới có nhiều loại giải thưởng, như giải thưởng chất lượng quốc tế, giải thưởng chất lượng khu vực, giải thưởng chất lượng quốc. gia Malolm Baldrige (Mỹ), giải thưởng chất lượng Châu Âu (EQA).
Các giải thưởng nay nhằm khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản. phẩm, dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Qua nghiên cứu các giải thưởng chất lượng của nhiều nước, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường nước ta đã quyết định chọn mô hình giải thưởng Malolm Baldrige làm giải thưởng chất lượng Việt Nam, gồm 7 tiêu chi: vai trò lãnh đạo, thông tin va phân tích di liệu, định hướng chiến lược, phát hiện và quản lý nguồn lực, quản lý chất lượng quá trình, các kết quả về chất lượng và kinh doanh, thoả mãn các yêu cầu khách hàng. Giải thưởng chất lượng Việt Nam đã góp phần đáng ké vào phong trio năng suất và chất lượng của Việt Nam, khích lệ các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng xuất và khả năng cạnh tranh bằng con đường chất lượng. Quản lý chất lượng toàn điện (TQM) và quản lý chất lượng theo tiêu.
chuẩn ISO 9000, ISO 14000. ~ Mô hình quản lý chất lượng toàn điện (TQM): Chất lượng toàn điện nhằm quản lý chất lượng sản phẩm trên quy mô dé có. thé thoả mãn nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm nhiễu chuẩn mực tir kiểm tra chất lượng đến cuối cùng quản lý chất lượng, tức là các bước phát triển nói trên đều thoả mãn. Để có được chất lượng toàn diện.
phải sử dụng nhí biện pháp. Nhóm chất lượng là biện pháp khai thác trí tuệ của từng cá nhân cũng như tập thé rất có hiệu quả, động viên mọi người tham gia vào công việc, phối hợp chặt chẽ để thoả mãn nhu cầu bên trong va bên ngoài doanh nghiệp như. chất lượng thông tin, đảo tạo, thái độ, tác phong chính sách và mục tiêu, công 10 cu và nguồn lực, định kỳ so sánh kết qua việc áp dụng với mục tiêu dé ra, quản lý mọi phương diện như kỹ thuật, tải chính. ~ Hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP): GMP là một hệ thống đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn đối với cơ sở chế biến thực phẩm và dược phẩm.
GMP được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và công nghệ có thé áp dụng được hiện hành và phản ánh các quy tắc thực hành tốt nhất, được nhiều nhà sản xuất áp dụng để cung cấp thực phẩm. an toàn, có chất lượng cao và bao gồm các chương trình dinh dưỡng, nước. uống, vệ sinh, quản lý nhà xưởng, đất đai - Hệ thống Q.Basc: QpBase là hệ thông dim bảo chất lượng theo ISO 9000 đã được thừa nhân và được áp dụng trên quy mô toàn cầu.Base có cùng nguyên lý như ISO 9000 nhưng đơn giản và dé áp dụng hơn. Trên thực tế có.Base là bước chuẩn bị cho việc áp dung ISO 9000.
~ Hệ thống kiểm soát chất lượng: Mỗi doanh nghiệp muốn sản phẩm địch vụ của mình có chất lượng tốt cần phải kiểm soát được năm yêu cầu cơ bản sau đây: Kiểm soát con người: Tat cả mọi người tir cấp lãnh đạo cao nhất đến nhân viên phải được đảo tạo dé thực hiện nhiệm vụ được giao; hiểu rõ nhiệm. vụ và trích nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm. Kiểm soát phương pháp: Phương pháp phủ hợp và có ý nghĩa là những phương pháp chắc chắn tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu. Kiểm soát trang thiết bj: Ding trong sản xuất và thử nghiệm, trang thiết bị phải phù hợp với mục đích sử dung, Kiểm soát nguyên vật liệu: Phải lựa chọn các nhả cung ứng và các nhà thầu có khả năng.
Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được những người có thẩm quyền kiểm tra đuyệt và ban hành. - Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng va dam bảo chat lượng do tổ chức tiêu chuân hoá quốc tế ISO ban hành vào nam 1987, được rà soát sửa đôi lần thứ nhất vio năm 1994 và sửa đôi lần thứ hai vào năm 2000.