CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 6 GVHD: PGS. NGUYÊN MINH HÀ CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN 2. Giới thiệu chương Nội dung chương 2 chủ yếu trình bày tong quan một số nghiên cứu trước đây có liên quan đên nội dung của đề tài nghiên cứu. Những khái niệm, thuật ngữ liên quan đền dé tài nghiên cứu cũng sẽ được giới thiệu.
Khai niệm về năng suat Mô hình kinh tế trong năng suât lao động ⁄ Định nghĩa một số khái niệm Mô hình xây dựng trong năng , thuật ngữ trong nghiên cứu suât lao động ` Các phương pháp đo lường la năng suât trực tiép CHƯƠNG 2: Các phương pháp đo lường TONG QUAN năng suât gián tiêp. Các nghiên cứu ở nước ngoài i" Tông quan các nghiên cứu / \ trước đây ` Các nghiên cứu trong nước Hình 2-1: Lược đồ cau trúc chương 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 7 GVHD: PGS. NGUYÊN MINH HÀ 2. Khái niệm về năng suất Năng suất là thuật ngữ được sử dụng đầu tiên năm 1776, trong các lý thuyết của Quesnay, được xác định như “khả năng sản xuất” trong Littre 1833, và được định nghĩa lại như “ mối quan hệ giữa dau ra (output) và đầu vào (input)” ở đầu thế kỷ 21 [2].
+ Tăng năng suất lao động nghĩa là: - Giảm lượng tài nguyên sử dụng và giữ nguyên lượng sản phẩm đạt được. - Luong tài nguyên sử dụng không đổi nhưng chất lượng hay số lượng sản phẩm đạt được tăng lên. + Mô hình kinh tế :Năng suất yếu tố tổng hợp: 3, Output ( TFP) ) = Labour + Material + Energy + Capital 2.1 - Nang suat yeu tố tong hợp (TFP) la một chi tiêu quan trọng được su dụng trong nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế. TEP là hữu ích cho việc hoạch định chính sách và đánh giá tình trạng của nên kinh tế, nhưng nó không phải là hữu ích cho các nhà thầu.
Nó có thé được đánh giá không chính xác nếu áp dụng cho một dự án hoặc công trường cụ thể vì những khó khăn cho việc dự đoán các yếu tố đầu vào khác nhau [10]. Mô hình xây dựng: Nă ất = Sản phẩm đạt được 22 ang Suae = Nhân công + Thiết bị + Vật tư [2.2] : „ Don tị điển hình (feet vuông) Nang suat = [2.3] Tiền - Hiệu quả lao động và hệ SỐ SỬ dụng lao động được tính như sau: 3: Số lần công việc hiệu qua Hiệu qua lao động = [2.4] ¥ Số lần quan sát CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 8 GVHD: PGS. NGUYÊN MINH HÀ HSSDLĐ = = Số lần công g viéc tiệc hiệu quả :+ 1/4} hig qu / XsSố lần công g việc việc phụ phụ trotre [2:5] 3. Số lần quan sat 2.
Các phương pháp đo lường năng suất 2. Phương pháp trực tiếp - Phương pháp units/MH: Phương pháp nay là một trong hai phương pháp đánh giá hiệu suất cơ bản nhất được sử dụng trong xây dựng. Phương pháp này đo lường số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành với số giờ công lao động tạo ra, đây là phương pháp ít tốn thời gian cho việc thực hiện và thu thập thông tin, và có thé áp dụng cho bất kỳ công tac hay hoạt động cơ ban nào {1 1 | [I2]. - Phương pháp $/Unit: Năng suất lao động được định nghĩa là giá trị tính bằng số tiền bị tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm được tạo ra bao gôm: các chi phí vật tư, các chi phí về nhân công, sự thất thoát chi phí va chi phí máy móc thiết bị.
Việc sử dụng phương pháp này rất dễ dàng và nhìn chung là rất hiệu quả cho việc kiểm tra công tác cơ bản. - Phương pháp chi phí (Cost): Chi phí công việc được sử dụng để dự đoán sự thành công hay thất bại, chỉ phí công việc liên quan đến việc thực hiện kiểm tra băng việc so sánh chi phí thực hiện hiện thời sinh ra với chi phí theo ngân sách tiền tệ tính cho công việc cụ thé tại cùng một thời điểm. Phương pháp này không phố biến , nhưng cung cấp một con số tổng thé dùng dé so sánh với nguôn chi phí dự kiến của công việc theo ngần sách |13) [ L4]. - Phương pháp hoàn thành theo tiễn độ (On — time completion): Phương pháp thường được kết hợp với phương pháp chi phi, đây là phương pháp đo lường việc thực hiện công việc theo tiễn độ và hai phương pháp này thường được kết hợp với nhau đề hiểu rõ hơn về việc thực hiện công việc hiện tại, năng suất 6 day chỉ được đo lường dựa trên sự tiêu tốn thời gian với tiến độ tong thé dự kiến.
- Các phương pháp khác: phương pháp quản lý nguôn lực ( Resourse management), phương pháp kiểm soát khối lượng/làm lại (Qulity control/rework),phuong pháp phan trăm hoan thành (percent complete),phuong pháp số giờ công lao động đạt được CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 9 GVHD: PGS. NGUYEN MINH HA (Earned Man-hours), phương pháp tính toán thời gian mat mát (Lost time account- ing), phương pháp danh sách khuyết lỗi (punch list). Phương pháp gián tiếp - Phương pháp lay mẫu công việc (work sampling): là phương pháp áp dụng lý thuyết và kỹ thuật lẫy mau theo phương pháp thống kê dé đo lường việc sử dụng thời gian của công nhân. Đây là phương pháp đo lường hiệu quả của quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu công việc (Work study): là phương pháp nghiên cứu cách thức thi công hiện tại để tìm ra cách tốt nhất để thực hiện công việc. Phương pháp cho thay rõ hơn các ưu khuyết điểm của người quản lý và công nhân lao động trực tiếp. - Phương pháp câu hỏi/phỏng van (Questionaire): là phương pháp hiệu quả dé xác định các van dé về nhân sự, tổ chức và quản lý thi công xây dựng dựa trên ý kiến của các thành viên tham gia vào dự án về các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ, gián đoạn và giảm năng suất lao động. Đây là một phương pháp khá hữu hiệu , cho kết quả nhanh chóng và ít tốn chi phí.
Tổng Quan Các Nghiên Cứu Trước 2. Các nghiên cứu ớ nước ngoài Nghiên cứu cua David Arditi va Krishna Mochtar (1996) [5| đã xác định những phạm vi cải tiền năng suất lao động trong ngành xây dựng ở Indonesia. Mục tiêu chính của nghiên cứu là dé phân tích ngành công nghiệp xây dựng ở Indonesia ở mức độ khu vực, nhận diện những phạm vi tiềm năng cho cải thiện năng suất trong ngành công nghiệp xây dựng ở Indonesia, và xác định những loại hành động mà những nhà thầu thi công và những nhà thiết kế ở Indonesia sẵn sàng thể hiện sự quan tâm trong vẫn đề cải thiện năng suất lao động trong xây dựng. Nhóm nghiên cứu đã kết luận rang nhà thầu nên tập trung vào các van dé sau dé cải thiện năng suất : qui trình mua sam, kiểm soát chi phí, tiến độ và sự liên kết thong nhất.Trong khi đó đối với các nhà thiết kế thì nên tập trung vào các van dé sau: qui trình kỹ thuật thiết kế,sự sử dụng máy tính trong những hoạt động lên kế hoạch và lập tiến độ, kỹ thuật thiết đặt mục tiêu.
Kết quả của nghiên cứu cũng thé hiện răng cả những nhà thầu thi công và những nhà thiết kế chuyên nghiệp CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 10 GVHD: PGS. NGUYEN MINH HA đều san sàng hop tác trong bat kỳ chương trình nâng cao năng suất lao động nhưng không sẵn sàng đóng góp tài chính vào những hoạt động lớn. Nghiên cứu của Oluwaseun S et al (2012) [15] cũng xác định những phạm vi cải tiền năng suất lao động trong ngành xây dựng ở Nigieria. Nghiên cứu đã kết luận rằng hau hết những nhà thâu thi công và những nhà thầu thiết kế không sẵn sàng đóng góp tài chính để hỗ trợ những chương trình có mục tiêu cải thiện năng suất lao động trong xây dựng.
Tuy nhiên họ sẵn sàng phục vụ như là những thành viên của một tô chức nhận diện những vấn đề về năng suất và tham dự những hội nghị, những cuộc họp về năng suất. Bảng câu hỏi khảo sát đã được sử dụng trong nghiên cứu, thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhóm nghiên cứu đã kết luận rằng sự cải thiện năng suất trong ngành xây dựng ở Nigieria hầu hết được phân vào 4 thể loại : sự giao tiếp, sự quản lý, sự sử dụng máy tính, và nhan công. Một nghiên cứu tương tự của David Arditi & Krishna Mochtar (2000) [6] đã thực hiện nghiên cứu về những xu hướng cải thiện năng suất trong ngành xây dựng ở Mỹ. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rang những van dé sau luôn luôn là cần thiết dé cải thiện năng suất trong xây dựng: kiểm soát chi phí, tiễn độ, qui trình thiết kế,đào tạo lao động, và kiểm soát chất lượng.
Nhóm tác giả cũng kiến nghị rằng những cuộc khảo sát mới nên được thực hiện một cách định ky để quan sát và nhận diện những xu hướng mới trong ngành công nghiệp xây dựng và hướng những nghiên cứu theo hướng thích hợp. Nghiên cứu của Adnan Enshassi et al (2013) |I6ó| về những xu hướng cải thiện năng suất trong những dự án xây dựng ở Palestine. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nhận thức của nhà thầu theo hướng nhận diện những nhân tố cải thiện năng suất theo sự quan trọng tương đối của chúng trong những dự án xây dựng ở Gaza Strip. Một sự so sánh đã được thực hiện với những quốc gia đã phát triển và đang phát triển khác.
83 nhân tổ cải thiện năng suất lao động đã được xem xét trong bang câu hỏi và phân vào 11 nhóm. Một cuộc khảo sát đã được thực hiện giữa những công ty xây dựng trong Gaza strip dé xếp hạng những nhân tô này bởi mức độ ảnh hưởng của chúng về năng suất lao động của những dự án xây dựng. Kết quả của nghiên cứu thé hiện răng những nhân tố CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Nguyễn Văn Phát Luận văn thạc sỹ 11 GVHD: PGS. NGUYEN MINH HA cải thiện năng suất lao động đáng kế nhất là : su đóng cửa va kinh tế khó khăn, hoàn cảnh chính trỊ, sự giao hàng đúng giờ, lĩnh vực quản lý, và sự sẵn có của vật liệu.
Những nhóm nhân tổ thuộc trường hợp ảnh hưởng bên ngoài đã được cho là những nhóm quan trọng nhất, những nhóm này ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động trong xây dựng ở Gaza strip như sự không ôn định về chính trị. Một mối quan hệ tích cực phải được thiết lập giữa các bên để hợp tác hiệu quả trong những kế hoạch cải thiện năng suất lao động.