Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, toàn ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam ghi nhận tổng số thu ấn tượng đạt 368.241 tỷ đồng, hoàn thành 100,54% kế hoạch năm, đồng thời nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên 85,637 triệu người, tương đương 90% dân số cả nước. Tuy nhiên, diện bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc mới chỉ đạt 32,2% lực lượng lao động trong độ tuổi, cho thấy một khoảng trống an sinh rất lớn cần được lấp đầy. Tình trạng các doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng, nợ đọng dây dưa và khai báo mức lương không đúng thực tế diễn ra hết sức phức tạp trên phạm vi toàn quốc. Bên cạnh đó, công tác lập kế hoạch thu tại các địa phương vẫn chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử của năm trước để giao chỉ tiêu cho năm sau một cách cơ học, thiếu vắng các mô hình dự báo khoa học theo chuỗi thời gian.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Lan Anh tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu, nhận diện các điểm nghẽn gây thất thu ngân sách và thiết lập công cụ dự báo dòng tiền thu bảo hiểm xã hội hiện đại. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm bắt buộc, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2019 trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố, từ đó xây dựng mô hình dự báo thu theo tháng đến năm 2024 và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc đối với cơ quan quản lý an sinh xã hội, cung cấp cơ sở khoa học để giao chỉ tiêu thu chính xác, tối ưu hóa năng lực cân đối quỹ dài hạn và bảo vệ quyền lợi an sinh bền vững cho hàng triệu người lao động Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết phân phối lại thu nhập quốc dân. Thu bảo hiểm xã hội bản chất là quá trình huy động, tập trung một phần thu nhập của người lao động và người sử dụng lao động nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung ngoài ngân sách nhà nước, bảo đảm bù đắp thu nhập khi người lao động gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp hay hết tuổi lao động. Nghiên cứu vận hành dựa trên 3 nguyên tắc quản lý thu cốt lõi: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; Quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; và Đảm bảo an toàn, hiệu quả dòng tiền quỹ.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm: Quản lý đối tượng tham gia, Quản lý tiền thu và xử lý nợ đọng, và Quản lý thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội. Cơ chế vận hành dòng tiền thu chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ hệ thống pháp luật lao động và chính sách tiền lương quốc gia. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành chiếm 32% quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% vào các quỹ thành phần. Khung trần đóng được giới hạn không quá 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng, tạo khung tham chiếu pháp lý chuẩn mực cho việc kiểm soát thất thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp định lượng quy mô lớn từ hệ thống báo cáo nghiệp vụ và tài chính chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong giai đoạn 5 năm từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2019, bao gồm chuỗi dữ liệu 60 quan sát theo tháng trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bao quát toàn bộ 100% các đơn vị sử dụng lao động và lực lượng lao động có đăng ký tham gia bảo hiểm trên toàn quốc, loại bỏ hoàn toàn sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và mô hình kinh tế lượng dự báo chuỗi thời gian định lượng. Lý do lựa chọn mô hình dự báo chuỗi thời gian theo tháng thay vì theo năm là vì dòng tiền thu bảo hiểm xã hội có tính chu kỳ và biến động mùa vụ rõ rệt giữa các quý trong năm. Việc áp dụng mô hình chuỗi thời gian giúp kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu, nắm bắt chính xác quy luật vận động nội tại của biến số thu trong quá khứ, từ đó đưa ra các dự báo điểm và dự báo khoảng tin cậy về số thu bảo hiểm bắt buộc theo từng tháng cho giai đoạn 2020-2024 với độ chính xác cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế tăng trưởng liên tục qua các năm. Đến hết năm 2019, số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 15,200 triệu người, tăng hơn 12 triệu người và gấp 6,47 lần so với năm 1995. Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,637 triệu người, đạt tỷ lệ bao phủ 90% dân số, tăng gấp 22 lần so với năm 1993. Đáng chú ý, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2019 đạt 551.000 người, trong đó số người tăng mới riêng năm 2019 bằng tổng số người vận động được của cả 10 năm giai đoạn 2008-2018 cộng lại.

Thứ hai, quy mô số thu vào quỹ bảo hiểm xã hội tăng trưởng vượt bậc về giá trị tuyệt đối. Tổng số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 ước đạt 368.241 tỷ đồng, đạt 100,54% kế hoạch được giao. Trong đó, số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2018 đạt 221.796 tỷ đồng, tăng gấp 281 lần so với mốc năm 1995.

Thứ ba, tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn diễn biến hết sức phức tạp. Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội mới chiếm 32,2% lực lượng lao động trong độ tuổi. Rất nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh tìm cách lách luật bằng hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 1 tháng hoặc kê khai mức lương đóng bảo hiểm chỉ bằng mức lương tối thiểu vùng, thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế chi trả.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thất thu và nợ đọng kéo dài xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe; cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan Thuế và chính quyền địa phương chưa được số hóa triệt để; và ý thức tuân thủ của người sử dụng lao động còn thấp do áp lực tối ưu hóa chi phí sản xuất. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, các đô thị lớn tại Trung Quốc như Bắc Kinh đã áp dụng chính sách giảm trừ thuế hàng năm lên tới 4% hoặc miễn 1,5 tháng lương đóng bảo hiểm để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ. Tại Ấn Độ, việc triển khai các chương trình an sinh vi mô đã giúp bao phủ hơn 164 triệu người có thu nhập thấp ngoài khu vực chính thức vào năm 2010.

Để nâng cao khả năng quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị đa chiều. Cụ thể, một biểu đồ cột chồng kết hợp biểu đồ đường sẽ phản ánh rõ nét mối tương quan giữa tốc độ tăng số thu tuyệt đối và tỷ lệ nợ đọng qua từng năm giai đoạn 2015-2019. Đồng thời, biểu đồ đường xu thế chuỗi thời gian phản ánh trực quan kết quả dự báo thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo từng tháng đến năm 2024, tạo điều kiện thuận lợi cho cấp quản lý theo dõi điểm rơi ngân sách và kịp thời điều chỉnh kế hoạch điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ phối hợp với cơ quan Thuế rà soát 100% dữ liệu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân định kỳ hàng quý. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 45% lực lượng lao động vào năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình kiểm soát dòng tiền và thu hồi nợ đọng bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các đơn vị chậm đóng từ 30 ngày trở lên, tự động tính lãi chậm nộp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị chuyên quản thu cấp huyện triển khai đối chiếu nợ hàng tháng, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng toàn ngành xuống dưới mức 1,5% tổng số phải thu trước năm 2023.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực thanh tra chuyên ngành đóng và chuyển hồ sơ xử lý hình sự. Vụ Thanh tra - Kiểm tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo thực hiện ít nhất 1.500 cuộc thanh tra đột xuất mỗi năm tại các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, nợ đọng kéo dài trên 6 tháng. Hoàn thiện hồ sơ chuyển giao cơ quan điều tra khởi tố theo Điều 216 Bộ luật Hình sự đối với các hành vi cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Thứ tư, chuẩn hóa và áp dụng công cụ dự báo chuỗi thời gian định lượng trong toàn hệ thống. Trung tâm Công nghệ thông tin tích hợp mô hình dự báo chuỗi thời gian theo tháng vào phần mềm quản lý thu tập trung trước năm 2022. Điều này giúp loại bỏ cơ chế giao kế hoạch thu cảm tính, kiểm soát sai số dự báo ngân sách dưới 2% và nâng cao tính chủ động trong điều tiết dòng tiền quỹ.

Thứ năm, kiến nghị Quốc hội và Chính phủ sửa đổi đồng bộ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Việc làm và Bộ luật Lao động. Cần quy định rõ ràng nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội đối với nhóm lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc, kinh tế nền tảng số, đồng thời nâng mức lãi phạt chậm đóng lên mức lũy tiến nhằm triệt tiêu động cơ chiếm dụng quỹ của doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Luận văn cung cấp mô hình dự báo định lượng theo tháng và các khuyến nghị cải cách quy trình quản lý dòng tiền, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách trung hạn và dài hạn cho 63 tỉnh, thành phố.

Nhóm 2: Cán bộ chuyên quản thu, cán bộ thanh tra kiểm tra tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và huyện. Người đọc nắm bắt được quy trình chuẩn hóa từ khâu rà soát mã đơn vị, cấp mã số định danh, đối chiếu biến động lao động đến kỹ năng phân tích hồ sơ nợ đọng để tổ chức thanh tra đột xuất hiệu quả.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và An sinh xã hội. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa quản lý hành chính nhà nước với kỹ thuật kinh tế lượng dự báo chuỗi thời gian và kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Ấn Độ.

Nhóm 4: Chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự và tổ chức công đoàn cơ sở. Luận văn giúp người sử dụng lao động hiểu rõ cơ cấu tỷ lệ đóng 32%, khung pháp lý xử phạt trốn đóng, từ đó chủ động xây dựng chính sách tiền lương minh bạch, bảo vệ quyền lợi an sinh của người lao động và tránh các rủi ro pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu? Đến hết năm 2019, toàn quốc ghi nhận 15,200 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, chiếm tỷ lệ 32,2% lực lượng lao động trong độ tuổi. Mặc dù con số này đã tăng gấp 6,47 lần so với năm 1995, tỷ lệ bao phủ vẫn còn khoảng cách khá xa so với tiềm năng lực lượng lao động thực tế.

Điểm đột phá ấn tượng nhất trong công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm năm 2019 là gì? Điểm nhấn nổi bật nhất thuộc về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện khi ghi nhận 551.000 người tham gia vào cuối năm 2019. Số lượng người tham gia tăng mới trong riêng năm 2019 đã tương đương với tổng kết quả vận động của cả 10 năm giai đoạn 2008-2018 cộng lại, phản ánh bước tiến vượt bậc về truyền thông an sinh.

Tại sao luận văn đề xuất ứng dụng mô hình dự báo chuỗi thời gian theo tháng thay vì ước lượng theo năm? Phương pháp ước lượng truyền thống theo năm thường lấy số thực thu năm trước nhân tỷ lệ tăng trưởng cơ học, dẫn đến sai lệch lớn. Mô hình chuỗi thời gian phân tích 60 quan sát theo tháng giai đoạn 2015-2019 giúp nhận diện đặc tính mùa vụ và chu kỳ dòng tiền, nâng cao độ chính xác khi dự báo đến năm 2024.

Kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội của Trung Quốc mang lại bài học then chốt nào cho Việt Nam? Trung Quốc thực hiện phân cấp quản lý quỹ rất mạnh cho chính quyền cấp tỉnh và áp dụng chính sách ưu đãi tài chính linh hoạt. Điển hình như thành phố Bắc Kinh giảm tối đa 4% thuế cho doanh nghiệp tham gia đầy đủ, giúp tạo động lực kinh tế cho doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ nghĩa vụ an sinh xã hội.

Những giải pháp pháp lý nào mang tính đột phá nhằm xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội? Luận văn đề xuất tăng cường thẩm quyền thanh tra chuyên ngành đóng cho cơ quan bảo hiểm, áp dụng cơ chế tự động phạt lãi chậm nộp theo ngày và đẩy mạnh chuyển giao hồ sơ sang cơ quan công an để truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự đối với các hành vi trốn đóng có hệ thống.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 3 nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đảm bảo an toàn và cân đối tài chính quỹ.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu giai đoạn 2015-2019 với tổng số thu đạt 368.241 tỷ đồng năm 2019, đồng thời chỉ rõ hạn chế khi tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội mới đạt 32,2% lực lượng lao động.
  • Đóng góp khoa học mới mang tính tiên phong khi xây dựng mô hình dự báo thu bảo hiểm xã hội theo chuỗi thời gian 60 tháng, cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ giao kế hoạch thu cho 63 tỉnh thành đến năm 2024.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ Trung Quốc và Ấn Độ về phân cấp tự chủ địa phương, chính sách khuyến khích tài khóa và phát triển bảo hiểm an sinh vi mô.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp sửa đổi khung pháp lý, tăng cường thanh tra chuyên ngành, tối ưu hóa công nghệ thông tin và nâng cao năng lực dự báo tài chính.

Ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam cần khẩn trương hoàn thiện tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung với ngành Thuế trong năm 2022 và triển khai vận hành mô hình dự báo chuỗi thời gian tự động trên toàn quốc trước năm 2024. Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và các chuyên gia kinh tế hãy khai thác triệt để những phát hiện và mô hình lượng hóa từ luận văn này nhằm thúc đẩy hoàn thiện thể chế an sinh xã hội nước nhà ngày càng vững mạnh.