Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty COKYVINA Chương 3. Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý hiệu quả nhân lực tại Công ty COKYVINA 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Nguồn nhân lực 1. Khái niệm Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.16-17] Định nghĩa trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (Thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ tính thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển. Theo tác giả Nguyễn Trọng Điều trong cuốn “Quản lý nhân lực”, nguồn nhân lực được hiểu như khái niệm "nguồn lực con người".
Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những người đang làm việc trong doanh nghiệp, là tổng thể các tiềm năng lao động của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, có thể khái quát lại nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tổng thể các tiềm năng lao động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó.18] Điều đó cũng hàm ý rằng: Khi một doanh nghiệp quan tâm đến nguồn nhân lực của mình thì không chỉ dừng lại ở việc tập hợp, liên kết những cá nhân trong doanh nghiệp lại mà còn phải quan tâm đến việc tạo điều kiện cho tiềm năng lao động trong mỗi cá nhân được bộc lộ và phát triển.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, xét đến cùng yếu tố giữ vai trò chi phối, quyết định sự vận động, phát triển của xã hội chính là lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất bao gồm sức lao động và tư liệu sản xuất trong đó người lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu. Ăngghen đã từng nhấn mạnh rằng muốn nâng nền sản xuất lên thì một mình tư liệu lao động, dù là tư liệu cơ giới hay bất kỳ tư liệu nào khác cũng không đủ mà cần có những người có năng lực tương xứng sử dụng những tư liệu đó. Như vậy vai trò của nguồn nhân lực xuất phát từ vai trò quan trọng của con người trong sự phát triển của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Con người là yếu tố quyết định của sự phát triển Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, vị trí địa lý…là những khách thể, chịu sự khai thác cải tạo của của con người.
Các nguồn lực này tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, muốn phát huy tác dụng phải có sự kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người. Con người với tất cả những năng lực, phẩm chất tích cực của mình, bao gồm trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, tính năng động, sáng tạo…tác động vào các nguồn lực khác và gắn kết chúng lại để tạo ra hoạt động lao động phục vụ cho mục tiêu của một doanh nghiệp về lợi nhuận và lợi thế kinh tế. Chính con người là nhân tố làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học và công nghệ đã trở thành bộ phận trực tiếp của lượng sản xuất thì con người lại là nhân tố tạo ra các tư liệu lao 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động hiện đại, sử dụng, khai thác đưa chúng vào hoạt động làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiến độ và đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng vào sản phẩm.
Như vậy để một doanh nghiệp thực sự phát triển thì động lực lớn nhất, quan trọng nhất đó chính là năng lực của con người. Chính vì vậy cần phải sử dụng và khai thác hợp lý sao cho nguồn nhân lực thực sự là động lực to lớn, hữu ích cho sự phát triển và mục tiêu nhất định của doanh nghiệp. Con người là mục tiêu của sự phát triển Con người luôn hướng tới sự Chân-Thiện-Mỹ, chính vì vậy bất kể một hoạt động nào của con người đều có mục đích cụ thể, rõ ràng. Mọi hoạt động sản xuất hàng hoá đang diễn ra cũng nhằm mục đích cuối cùng là thỏa mãn tối ưu lợi ích của người tiêu dùng, làm cho cuộc sống của con người không những đầy đủ về vật chất mà còn thỏa mãn cả về tinh thần.
Như vậy nhu cầu tiêu dùng tức là lượng tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần của con người có tác động quyết định tới việc cung hàng hoá trên thị trường. Việc sản xuất cung ứng nhiều hay ít hàng hoá phụ thuộc vào nhu cầu của con người, mà theo thời gian nhu cầu của con người lại vô cùng phong phú, đa dạng nên đặt ra yêu cầu hàng hoá sản xuất phải phong phú về số lượng cũng như chủng loại. Do vậy phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là vì con người.14,15] Yếu tố con người trong phát triển doanh nghiệp Con người là yếu tố tạo nên sản phẩm, duy trì và phân phối sản phẩm, nếu không có con người thì sản xuất không thể tồn tại cũng như nhu cầu tiêu dùng không có. Việc tạo ra sản phẩm trong doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thì trường bên ngoài luôn có sự hoạt động của con người.
Khi phát triển con người, nguồn nhân lực tốt thì những yếu tố tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp sẽ tốt, cán bộ, nhân viên, lao động trong một doanh nghiệp là những yếu tố chính tạo ra năng suất lao động, sản lượng, chất lượng của sản phẩm từ đó tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp để doanh nghiệp từng bước phát triển. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy có thể nói nguồn nhân lực là một nguồn lực có vai trò quan trọng quyết định tới sự phát triển của một doanh nghiệp. Đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững nhất cho doanh nghiệp. Quản lý nhân lực 1.1 Khái niệm và mục tiêu 1.
Khái niệm Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhân lực. Theo giáo sư người Mỹ Dimock: Quản lý nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó. Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản lý nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể” [18, tr.21] Như vậy, quản lý nhân lực bao hàm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Theo nghĩa rộng: Quản lý nhân lực là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng nguồn lực con người nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo , kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả. Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhân lực là quá trình cơ quan quản lý thực hiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương, thưởng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức.
Một cách khái quát, quản lý nhân lực là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mục tiêu của quản lý nhân lực Mục tiêu của quản lý nhân lực cung cấp cho các cơ quan một lực lượng lao động hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản lý phải biết cách xây dựng, phát triển, đánh giá và duy trì nhân viên của mình.
Để doanh nghiệp phát triển, nhà quản lý cần đạt được những mục tiêu sau: a) Mục tiêu xã hội Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách thức của xã hội. Doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải riêng mình doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải hướng đến những nhu cầu và mục đích sử dụng sản phẩm của xã hội, có như thế khi sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra thị trường mới được chấp nhận, không bị trừ chối. b) Mục tiêu của tổ chức Quản lý nhân lực là làm cách nào cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Quản lý tài nguyên nhân lực là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. c) Mục tiêu của các bộ phận chức năng Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng. Vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp. Mức độ này phải phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.
d) Mục tiêu cá nhân Nhà quản lý phải giúp nhân viên của mình đạt được những mục tiêu cá nhân của họ, phải nhận thức được rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm và nhân viên có thể rời bỏ cơ quan.