Tổng quan nghiên cứu

Tính đến cuối năm 2018, cả nước có 490 doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đóng góp từ 26% đến 28% GDP và chiếm 24,82% tổng thu ngân sách Nhà nước. Mặc dù giữ vị thế chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, khu vực này cũng chứng kiến hơn 190 doanh nghiệp thực hiện thoái vốn và gần 100 đơn vị bước vào giai đoạn cổ phần hóa trong năm 2019 do hiệu quả sử dụng vốn chưa tương xứng với nguồn lực nắm giữ. Trong bối cảnh chuyển dịch số hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành viễn thông đối mặt với bài toán đầu tư cơ sở hạ tầng mạng lưới vô cùng tốn kém nhưng nguồn thu lại phân tán rải rác theo từng kỳ cước thuê bao hàng tháng.

Viễn thông Bắc Giang là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Do chịu sự chi phối về cơ chế cấp vốn tập trung từ công ty mẹ, đơn vị gặp không ít rào cản trong việc chủ động điều tiết dòng tiền, cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động, cũng như hiện đại hóa hạ tầng mạng để cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thị trường.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về quản lý nguồn vốn tại doanh nghiệp Nhà nước, phân tích thực trạng quản trị nguồn vốn tại Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2018, bóc tách nguyên nhân của các điểm nghẽn tài chính, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị duy trì hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu luôn nằm trong ngưỡng an toàn dưới 3,0 lần theo quy định pháp luật, đồng thời thúc đẩy tỷ suất sinh lời trên tài sản và bảo toàn trọn vẹn nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị thặng dư của kinh tế chính trị cổ điển kết hợp lý thuyết vốn hiện đại của trường phái tân cổ điển. Vốn kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được doanh nghiệp huy động, đưa vào chu trình vận động nhằm mục tiêu sinh lời và phát triển bền vững.

Hệ thống lý thuyết quản trị vốn doanh nghiệp Nhà nước được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13. Theo đó, trần tỷ lệ nợ phải trả không được vượt quá 3,0 lần vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán. Cơ cấu vốn kinh doanh được phân định thành hai bộ phận cốt lõi:

  • Vốn cố định: Lượng vốn ứng trước hình thành nên tài sản cố định, luân chuyển từng phần giá trị qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh dưới hình thức trích khấu hao để tái tạo quỹ đầu tư phát triển.
  • Vốn lưu động: Biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.

Mô hình quản trị tài chính trong nghiên cứu còn tích hợp phương pháp quản lý tồn kho tổng chi phí tối thiểu, mô hình cung ứng kịp thời không lưu kho và công cụ Thẻ điểm cân bằng trong kiểm soát rủi ro tài chính nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực chứng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ 100% báo cáo tài chính đã kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc Giang trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 2018).
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát và phỏng vấn sâu 25 cán bộ quản lý, kế toán trưởng và chuyên viên kế hoạch tài chính tại 10 trung tâm viễn thông trực thuộc các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích bao phủ 100% các phòng ban nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của công tác kế toán tài chính doanh nghiệp, đòi hỏi người cung cấp thông tin phải có chuyên môn sâu và nắm giữ số liệu vận hành thực tế tại đơn vị thành viên tập đoàn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối, phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, vòng quay vốn lưu động, tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE) và phương pháp đối chuẩn kinh nghiệm quản trị từ Tập đoàn Viettel và Viễn thông Bắc Ninh. Việc kết hợp các phương pháp này giúp bóc tách chính xác những sai lệch dòng tiền và đánh giá năng lực bảo toàn vốn của doanh nghiệp qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2018 mang lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc và hiệu quả sử dụng nguồn vốn:

Thứ nhất, về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng tài sản của đơn vị, phản ánh đặc thù đầu tư hạ tầng mạng truyền dẫn, nhà trạm phát sóng và trang thiết bị viễn thông chuyên dụng. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ trên 60% tổng nguồn vốn, giúp hệ số tự tài trợ duy trì ở mức cao và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu dao động trong biên độ an toàn từ 0,4 đến 0,6 lần, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng khống chế 3,0 lần của Luật số 69/2014/QH13.

Thứ hai, về quản trị tài sản cố định: Tính đến thời điểm ngày 31/12/2018, giá trị tài sản cố định hữu hình đã trích hết 100% khấu hao nhưng vẫn tiếp tục được đưa vào khai thác sử dụng chiếm khoảng 15% đến 20% tổng nguyên giá tài sản. Đặc biệt, hệ thống mạng cáp đồng cũ kỹ chưa được chuyển đổi triệt để khiến chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tăng từ 12% đến 15% mỗi năm, gây lãng phí nguồn lực vận hành.

Thứ ba, về tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tỷ lệ thu hồi nợ cước thuê bao dịch vụ đạt mức trên 95% sau mỗi chu kỳ thanh toán cước 30 ngày. Tuy nhiên, lượng vốn bằng tiền mặt chưa được tối ưu hóa, trong khi hàng tồn kho vật tư phục vụ sự cố mạng lưới chiếm tỷ trọng từ 8% đến 10% tổng tài sản ngắn hạn, làm chậm vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp.

Thứ tư, về hiệu quả sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đều đạt giá trị dương và tăng trưởng nhẹ qua các năm, song mức đóng góp lợi nhuận chưa tương xứng với tiềm năng của mạng lưới hạ tầng viễn thông hiện có trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính nêu trên xuất phát từ nguyên nhân căn bản: Viễn thông Bắc Giang hoạt động theo cơ chế phụ thuộc vào kế hoạch giao vốn và phân bổ dự án đầu tư của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Doanh nghiệp thiếu quyền tự chủ trong việc tái cấu trúc các danh mục đầu tư công nghệ mới để thích ứng với thị trường địa bàn đặc thù, nơi có khoảng 4.000 đến 5.000 lao động đi làm việc tại nước ngoài và hàng nghìn chuyên gia quốc tế tại các khu công nghiệp.

Khi đối chiếu với bài học thực tiễn của Tập đoàn Viettel – đơn vị đã bứt phá mạnh mẽ đạt mốc 1 triệu thuê bao chỉ sau 1 năm nhờ quyết định đầu tư táo bạo 2.000 trạm phát sóng di động bằng phương thức đàm phán trả chậm thiết bị từ 4 đến 5 năm, có thể thấy Viễn thông Bắc Giang còn quá thận trọng trong việc huy động vốn thương mại. Đồng thời, mô hình của Viễn thông Bắc Ninh cũng chứng minh rằng việc kiên quyết tắt toàn bộ tổng đài số cũ, thanh lý 100% mạng cáp đồng chuyển sang cáp quang và áp dụng Thẻ điểm cân bằng từ năm 2017 đã giải phóng nguồn vốn ứ đọng, hạ thấp chi phí vận hành và tăng mạnh lợi nhuận ròng.

Trong công tác trình bày báo cáo quản trị, các dữ liệu về biến động tài sản và công nợ của Viễn thông Bắc Giang cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tài sản giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa tỷ lệ khấu hao lũy kế và chi phí bảo dưỡng hạ tầng. Cách trình bày này giúp ban giám đốc phát hiện ngay các điểm trũng tài chính để đưa ra quyết định xử lý kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại Viễn thông Bắc Giang:

  1. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư: Phòng Kế toán - Kế hoạch chủ trì xây dựng hệ thống định mức vốn chi tiết cho từng hạng mục công trình mạng viễn thông, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng cáp quang xuống dưới 30 ngày, hoàn thành triển khai áp dụng từ quý I/2021.
  2. Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn lưu động: Chủ động đàm phán với các đối tác cung cấp thiết bị công nghệ lớn về điều khoản thanh toán trả chậm từ 2 đến 3 năm, nâng tỷ lệ tự tài trợ cho các dự án nâng cấp mạng lưới băng rộng lên mức 25% vào cuối năm 2022 nhằm giảm áp lực dòng tiền ngắn hạn.
  3. Thanh lý dứt điểm tài sản cố định lạc hậu và thu hồi vốn: Thành lập Hội đồng đánh giá tài sản để rà soát, thu hồi và bán đấu giá thanh lý 100% mạng cáp đồng cùng các thiết bị tổng đài đã hết khấu hao trong thời hạn 18 tháng (giai đoạn 2021 - 2022), ước tính thu hồi từ 5 đến 7 tỷ đồng bổ sung trực tiếp vào nguồn vốn kinh doanh.
  4. Tối ưu hóa quản trị công nợ và hàng tồn kho bằng công nghệ: Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán cước sớm từ 1% đến 2% cho khách hàng doanh nghiệp, duy trì tỷ lệ thu nợ cước đạt trên 98% trong vòng 45 ngày; đồng thời áp dụng mô hình tồn kho tối thiểu để giảm 20% chi phí dự trữ vật tư mạng lưới từ năm 2021.
  5. Triển khai công cụ Thẻ điểm cân bằng trong kiểm soát tài chính nội bộ: Ban Giám đốc Viễn thông Bắc Giang ban hành bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tích hợp KPI tài chính cho 10 trung tâm viễn thông huyện, thị xã, hoàn thành bộ máy kiểm soát rủi ro trong quý II/2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả trong công tác quản lý kinh tế và tài chính doanh nghiệp:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị thành viên viễn thông: Tiếp cận hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về quản lý vốn cố định, vốn lưu động và quy trình xử lý tài sản viễn thông đặc thù qua chuỗi dữ liệu 3 năm thực tế.
  • Các nhà quản trị tại Doanh nghiệp Nhà nước đang thực hiện tái cơ cấu: Tham khảo giải pháp quản trị đòn bẩy nợ, cách thức duy trì hệ số nợ dưới trần an toàn 3,0 lần theo Luật số 69/2014/QH13 và kinh nghiệm xử lý tài sản đã hết khấu hao để bảo toàn vốn Nhà nước.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị tài chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung phân tích báo cáo tài chính ứng dụng tại đơn vị thành viên cấp tỉnh thuộc mô hình tập đoàn kinh tế.
  • Chuyên gia phân tích chính sách và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước: Nắm bắt các rào cản thực tiễn trong phân cấp ủy quyền tài chính giữa công ty mẹ và đơn vị phụ thuộc, làm cơ sở hoàn thiện cơ chế giao vốn và giám sát tài chính hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Việc quản lý nguồn vốn tại đơn vị thành viên viễn thông Nhà nước có điểm gì đặc thù?

Doanh nghiệp viễn thông đòi hỏi vốn cố định chiếm từ 70% đến 80% tổng tài sản để xây dựng hạ tầng mạng lưới, nhưng dòng tiền thu về lại phân tán nhỏ lẻ hàng tháng qua cước thuê bao. Đồng thời, là đơn vị thành viên doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật số 69/2014/QH13 với mức nợ không vượt quá 3,0 lần vốn chủ sở hữu.

Việc duy trì tài sản cố định đã hết 100% khấu hao gây ra những bất lợi gì cho doanh nghiệp?

Mặc dù tài sản đã hết khấu hao không còn chịu chi phí trích khấu hao hàng tháng, nhưng công nghệ cũ kỹ làm phát sinh chi phí bảo dưỡng, duy tu tăng từ 12% đến 15% mỗi năm. Tình trạng này gây chiếm dụng mặt bằng nhà trạm, hạn chế lắp đặt thiết bị mới và làm chậm quá trình thu hồi vốn tái đầu tư.

Viễn thông Bắc Giang có thể huy động vốn ngoài ngân sách tập đoàn bằng những kênh nào?

Đơn vị có thể tận dụng tín dụng thương mại thông qua đàm phán hợp đồng mua sắm thiết bị trả chậm từ 2 đến 3 năm với các nhà cung ứng thiết bị công nghệ. Ngoài ra, đơn vị có thể khai thác nguồn vốn trích lập từ quỹ đầu tư phát triển và nguồn thu hồi từ việc thanh lý tài sản cũ.

Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng mang lại lợi ích gì cho công tác quản trị vốn?

Phương pháp Thẻ điểm cân bằng giúp kết nối các chỉ tiêu tài chính như ROA, ROE, vòng quay vốn lưu động với các mục tiêu phi tài chính về sự hài lòng của hơn 100.000 khách hàng và quy trình kiểm soát nội bộ. Điều này giúp nâng cao 100% tính minh bạch của dòng tiền và giảm thiểu thất thoát vốn cước.

Bài học cốt lõi từ thực tiễn của Viettel và Viễn thông Bắc Ninh đối với quản lý vốn là gì?

Đó là sự quyết đoán trong hiện đại hóa công nghệ và tái cấu trúc tài sản. Viettel bứt phá thần tốc đạt 1 triệu thuê bao nhờ đàm phán trả chậm 2.000 trạm BTS, trong khi Viễn thông Bắc Ninh tối ưu hóa dòng tiền thành công nhờ tắt 100% tổng đài cơ và thanh lý toàn bộ mạng cáp đồng từ năm 2017.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn tại doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực viễn thông.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại Viễn thông Bắc Giang, chỉ rõ cấu trúc vốn an toàn nhưng hiệu suất sinh lời chưa cao do gánh nặng tài sản cũ.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc thanh lý toàn bộ mạng cáp đồng và thiết bị hết khấu hao để thu hồi từ 5 đến 7 tỷ đồng tái đầu tư hạ tầng.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, đàm phán tín dụng thương mại đến triển khai công cụ Thẻ điểm cân bằng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng đầu tiên hỗ trợ Ban Giám đốc Viễn thông Bắc Giang hoàn thiện chiến lược quản trị tài chính giai đoạn 2020 - 2025.

Lộ trình triển khai giải pháp được khuyến nghị thực hiện qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 2021 kiện toàn quy chế phân cấp và thẩm định vốn; giai đoạn 2021 - 2022 hoàn tất thanh lý tài sản cũ và chuyển đổi 100% sang cáp quang; giai đoạn 2023 - 2025 chuẩn hóa hệ thống quản trị rủi ro tài chính theo chuẩn mực hiện đại. Các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực tài chính cho đơn vị mình.