CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY VON ĐẦU TƯ CÔNG 1.1, KHÁI QUÁT VỀ QUẦN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 1. Một số khái niệm. Dau te “Thuật ngữ đầu tư có thể hiểu là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (về của cải, tiền, công nghệ, trí tuệ, đội ngũ lao động.) nhằm đạt được. những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai.
Có thể định nghĩa: Đầu tư là việc xuất vốn hoạt động nhằm thu lợi. định nghĩa này, mục tiêu là các lợi ích mà nhà đả tư mong muốn mà phương. tiện của họ là vốn đầu tư. b, ĐÂM tư công Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, tạ điểm 19, điều 4 định nghĩa “Đẩ eư công là hoạt động đâu tư của Nhà nước vào các: chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tang kinh té - xã hội và đầu tr vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh té - xã hội " [20].
Đầu tư công là hình thức đầu tư vốn nhà nước vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), không nhằm mục đích kinh doanh. Đầu tư công công là loại hình đầu tư được hoạch định trong kế hoạch Nhà nước, được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, do Chính phủ quản lý. Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng nguồn vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lời. Đầu tư công cộng được tập trung chủ yếu vào việc.
đáp ứng nhu cầu về hàng hóa công cộng như xây dựng và bảo dưỡng hạ tẳng kinh tế (ví dụ: đường xá, ng, bến cảng.) và hạ tằng xã hội (như giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe ban đầu, văn hóa thông tin). ‘Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, tại điểm 21, " điều 4 định nghĩa “/floạt động đầu t công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chú trương đâu tư; lập. thẩm định, quyết định chương trình. dự án đâu tư công; lập.
thẩm định, phê duyệt. giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tre công; quản lý, sứ dụng vốn đầu we công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công ” [20], Quan lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ. trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại điện sở hữu Nhà nước trong các dự án công. Ngăn ngừa các ảnh hướng tiêu cực của các dự án.
Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước (NSNN). Hay nói cách khác quản lý đầu tư công là quản lý các dự các công trình đầu tư công mà sản phẩm của đầu tư công là các công trình công cộng. Vấn đâu tư công 'Vốn Nhà nước trong đầu tư công bao gồm: Vốn NSNN chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, vốn huy động của Nhà nước từ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, Công trái quốc gia và các ngị khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Với định nghĩa như trên, đối tượng sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong đầu tư công rất đa dạng bao gồm: Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh đầu tư từ nguồn vốn thuộc phạm vi chỉ Ngân sách nhà nước cho đầu. 12 Nguồn ình thành vốn đầu tư công được lấy từ Ngân sách, thu Ngân sách bao gồm các khoản sau: + Thu nội địa: thu từ các khu vực kinh tế (thuế đánh lên các doanh nghiệp), thu từ các khu vực khác (thuế nhà đất, thuế nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thu xổ số kiến thiết, thu phí xăng dâu, thu phí, lệ phí.) + Thu từ hoạt động xuất nhập khâu: thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu.
+ Thu viện trợ không hoàn lại. Vốn đầu tư công là một phận quan trọng trong vốn đầu tư phát triển của nền kinh tế quốc dân và là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng. của một quốc gia. Quản lý vốn đâu tư công.
‘Theo Chuyên để 3: Một số vấn để chung về quản lý hành chính nhà nước. “Quản lÿ nhà nước là một dang quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước dé điều chính các hành vi của con người trên tất cá các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy tri swen dink và phát triển của xã hội ” [2] Quản lý vốn đầu tư công là quá trình nhà nước sử dụng tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu KT - XH dé ra trong từng thời kỳ nhất định. Đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được. tốt nhất mục tiêu phát triển KT - XH với chỉ phí thắp nhất.
Đặc điểm của đầu tư công ảnh hướng đến công tác quản lý Đầu tư công là hình thức đầu tư vốn Nhà nước vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã ¡, không nhằm mục đích kinh doanh, vì vậy có thể xem đầu tư công như là một hình thức đầu tư đặc biệt. Đầu tư công thường đòi hỏi một khối lượng tiền vốn, vật tư thường rất lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn thường là tắt yếu khách quan nhằm tạo ra những. điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tằng, xây dựng các cơ sở công nghiệp. luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng.
Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng , nên nếu sử dụng vốn đầu 'tư công kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. Vốn đầu tư nằm khê động lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Quy mô vốn đầu tư lớn đồi hôi phải có các giải pháp tạo vốn và huy động, vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng. đắn, quản lý chặt chẽ tông vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm.
Đặc biệt, sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày cảng chồng chí hông có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. Lao động cần sử dụng cho các dự án rắt lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia. Do đó, công tác tuyển dụng, đảo tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế đến mức. 'thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn để “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lao động, giải quyết lao động dôi dư.
14 Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn chậm vì sản phẩm XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo một dây truyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu các, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tính chất dự án. “Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài. Thời gian này tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời gian hoạt động và đào thải công trình.
Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư. chịu sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chỉnh trị, kinh tế, xã hội. Các thành quả của hoạt động đầu tư công. cụ thể là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tạo nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế xã hội vùng.
Quá trình đầu tư thường gồm ba tiến trình: Xây dựng dự án, thực hiện dự án và khai thác dự án. Giải đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn tắt yếu, những giai đoạn này lại kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Có nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bắt động hóa một số vốn nhằm thu lại nhiều lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác. Khi xét hiệu quả đầu tư công, các nhà quản lý cần quan tâm xem xét 15 toàn bộ ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chi tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án Do ct ý sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được.
ie nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp đề giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phâm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rắt cần thiết nên phải có các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB. Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư. Đầu tư công là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro, trong lĩnh vực đầu.
tư công chủ yếu đo thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.