Luận văn: Quản lý thu thuế đất phi nông nghiệp tại huyện Núi Thành, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thuế đất phi nông nghiệp tại Nui Thành hiệu quả nhất

Hướng dẫn chi tiết cách xây dựng và vận hành hệ thống quản lý thuế đất phi nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả, đảm bảo nguồn thu ngân sách, và phòng chống gian lận. Đề cập đến quy trình, bộ máy, công nghệ và chính sách phù hợp của huyện Núi Thành để nâng cao hiệu quả thuế.

1.1. Phương pháp tổ chức bộ máy quản lý thuế đất phi nông nghiệp

Phân tích cách xây dựng và phân bổ nhân lực phù hợp, từ phòng ban trung ương đến địa phương, nhằm nâng cao năng lực kiểm tra, quyết toán và cưỡng chế. Khám phá mô hình hợp tác giữa các cơ quan liên quan trong huyện để tối ưu hóa nguồn nhân lực.

1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đất

Trình bày các bước cải tiến hệ thống phần mềm, kết nối dữ liệu, tự động hóa công tác kê khai, tính thuế và nợ đọng để nâng cao tính chính xác và minh bạch trong quản lý thuế.

II. Phương pháp tối ưu hóa quy trình lập dự toán và thực hiện thuế đất phi nông nghiệp

Hướng dẫn xây dựng quy trình lập dự toán phù hợp với đặc thù huyện Núi Thành, giảm thiểu thất thoát, tăng tính dự báo chính xác. Kỹ thuật theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh ngân sách dựa trên số liệu thực tế và phân tích xu hướng biến động đất đai.

2.1. Phân tích và cập nhật số liệu đất đai cho lập dự toán

Sử dụng các mô hình dự báo dựa trên dữ liệu mới nhất về quy hoạch, diện tích đất, giá đất, và các yếu tố tác động để xây dựng dự toán phù hợp, tránh tình trạng thất thu hoặc thất thoát ngân sách.

2.2. Giải pháp cải tiến công tác kiểm tra và thực hiện thuế

Tăng cường kiểm tra đột xuất, giám sát liên tục dựa trên hệ thống phần mềm mới, nâng cao năng lực cán bộ trong phát hiện sai sót và phòng chống gian lận thuế đất.

III. Giải pháp nâng cao ý thức và hiệu quả xử lý vi phạm thuế đất phi nông nghiệp

Chia sẻ các giải pháp thúc đẩy ý thức tự giác kê khai, nộp thuế của các tổ chức và cá nhân. Nâng cao chất lượng xử lý vi phạm, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo một cách minh bạch, kịp thời nhất.

3.1. Tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế đất đai

Xây dựng các chương trình tuyên truyền qua các phương tiện truyền thông, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, giảm thiểu vi phạm, gian lận trong kê khai và nộp thuế.

3.2. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và giải quyết khiếu nại hiệu quả

Thiết lập hệ thống giám sát tự động, phối hợp xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận, đồng thời tổ chức các hội nghị đối thoại rõ ràng, minh bạch với NNT để đảm bảo công lý và giảm thiểu tranh chấp.

IV. Kế hoạch thúc đẩy tuyên truyền và nâng cao ý thức thực thi pháp luật thuế đất phi nông nghiệp

Các bước xây dựng kế hoạch truyền thông, tổ chức các hội thảo, tập huấn, dự án văn hóa cộng đồng nhằm tạo thành phong trào tự giác nộp thuế, xây dựng hình ảnh thị xã Núi Thành phát triển bền vững.

4.1. Đẩy mạnh tuyên truyền đa dạng hình thức

Tận dụng các phương tiện truyền hình, internet, bảng hiệu, phát tờ rơi, hội thảo trực tiếp để đa dạng hóa hoạt động tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng khác nhau.

4.2. Thực hiện đối thoại khảo sát ý kiến cộng đồng

Tạo diễn đàn đối thoại trực tiếp giữa chính quyền, ngành thuế và cộng đồng doanh nghiệp, người dân để giải thích rõ chính sách, nhận phản hồi, điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện núi thành tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên. địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu ở các mức độ khác nhau. Khi tiến hành nghiên cứu vẻ đề tài này, tác giả có tìm hiểu và nhận thấy trước. đó đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu về nội dung này như sau: - Phan Hữu Nghị, Nguyễn Thị Bất (2020), Giáo trình Thuế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dan. Giáo trình giới thiệu những nguyên lý cơ bản về thuế như: Tổng quan vẻ thuế, chính sách thuế và quản lý thuế, nội dung của từng sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế at nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nại thuế thu nhập cá nhân, các loại thuế khác và phí, lệ phí.

- Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính. Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế của CQT như: Tổng quan về thué, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế. Đồng thời, giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ đẻ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Dự toán thu thuế; quản lý kê khai thuế kế toán thuế; tuyên truyền hỗ trợ NNT; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ, cưỡng chế thuế. - Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình Quản lý Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính.

Giáo trình đề cập đến những cơ sở lý luận và vấn đề thực tế trong lĩnh vực quản lý Tài chính công như quản lý thu NSNN, quản lý chỉ đầu tư phát triển của NSNN, quản lý chỉ thường xuyên.đặt biệt chú trọng đến công tác quản lý thu thuế. - Phạm Thị Huyền (2017), “Chuyên đề 11: Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - Thực trạng và giải pháp”, Vụ Chính sách - Tổng cục Thuế. Tác giả đã viết chuyên đề giới thiệu tổng quan chính sách thu thuế SDĐPNN, đánh giá thực trạng, nêu những vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý thu thuế SDĐPNN từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Đặng Thị Lan Anh (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Iĩnh Phúc", Luận văn thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên.

Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận của pháp luật thuế sử dụng đắt phi nông nghiệp theo pháp luật hiện hành, thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và định hướng những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế SDĐPNN và chưa có các kiến nghị với các cơ quan liên quan nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Nguyễn Thị Huệ (2016), “Quán lý các khoản thu từ đắt trên địa bàn huyện Đan Phượng — Thành phố Hà Nội ”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn của tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Chỉ cục Thuế huyện Đan Phượng, xác định những vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác nguồn thu từ đất.

Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng vấn đề để đảm bảo không vướng mắc những, bất cập. Nhưng chưa có những giải pháp đột phá hơn để cải thiện công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam. - Tran Thi Thanh Hảo (2011), “Giải pháp nâng cao số thu thuế từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Việt Nam ”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Bài luận án của tác giả cho rằng ngoài việc thu thuế từ các nguồn dầu mỏ, ngoại thương và doanh nghiệp nhà nước ngày càng giảm sút thì thuế đất phi nông nghiệp được cho là giải pháp bù đắp được sự hao hụt đó.

Hơn nữa nếu như biết phát huy những điểm mạnh từ nguồn thu thuế này không những có thể cung cấp dịch vụ địa phương tốt hơn mà còn giảm gánh nặng ngân sách Trung ương trong tương lai. Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung đưa ra giải pháp nâng cao số thu thuế SDĐPNN trên cơ sở Lý thuyết về đánh thuế mà chưa phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thu thuế SDĐPNN từ đó đưa ra các giải pháp. - Nguyễn Hoài Bảo (2017), “Quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang", Luận văn thạc sĩ trường Học viện hành chính Quốc gia. Tác giả đã trình bày những cơ sở khoa học về quản lý thu thuế sử dụng đất, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra được bộ tiêu chí đánh giá để đánh giá kết quả đạt được trong công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Nguyễn Tắn Uyên (2019), “Quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ Học viện Khoa học xã hội. Bài luận án của tác giả khẳng định thu ngân sách nhà nước là nguồn tải chính quan trọng của quốc gia và của địa phương. Bên cạnh đó, tác giả còn làm rõ những nguồn thu chủ yếu của ngân sách địa phương huyện Núi Thanh, tinh Quang Nam là những nguồn nào.

Cu: tùng là đưa ra những giải pháp, chính sách và chiến lượt nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách, phát huy nội lực kinh tế - xã hội của huyện nhà và của quốc gia. - Tran Thi Ánh Tuyết, Hồ Kiệt (2018), “Xác định cơ cấu đất đai phục vụ tái cơ cầu sản xuất nông nghiệp tính Quảng Nam ”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và phát nông thôn. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng chuyên đổi cơ cấu sử dụng đất, làm rõ các tác động đến quá trình chuyển đổi cơ cấu đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010- 2017. Từ đó, đề đất định hướng tái cơ cấu sử dụng đắt tỉnh Quảng Nam đến năm 2025.

Các nghiên cứu đã đề cập khá khách quan và toàn diện về công tác quản lý thuế SDĐPNN về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Từ các nghiên cứu trên tác giả đã có cho mình những kiến thức cơ bản giúp ích rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này. Đặc biệt tác giả sẽ đi sâu vào việc phân tích những hạn chế của công tác quản lý thu thuế sử dụng đất nói chung và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nói riêng trên địa bàn huyện Núi Thành. Đúc kết lại những kinh nghiệm nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể, phương án tối ưu giúp hoàn thiện Luật thuế SDĐPNN và công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được chặt chẽ hơn trong tương lai.

CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN CUA QUAN LY THU THUÊ SỬ DỤNG ĐÁT PHI NÔNG NGHIỆP. TONG QUAN VE QUAN LY THU THUE SU’ DUNG DAT PHI NONG NGHIEP 1. Khái niệm quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a. Dat phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Gồm các loại đất như: đất ở tại nông thôn, đắt ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất để khai thác khoáng sản, làm mặt bằng chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; và đắt phi nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích kinh doanh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp * Thuế SDĐPNN là loại thuế mà người SDĐPNN phải nộp Nhà nước theo quy định của pháp luật và là loại thuế trực thu đánh trên diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trong đó, đối tượng chịu thuế SDĐPNN được quy định tại Điều I Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính bao gồm: - Dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: + Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; 10 + Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuát, kinh doanh bao gồm đất đẻ xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); + Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế iến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; + Đắt sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đắt dé khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được các tô chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ