Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống quản lý tài chính công tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh. Tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam – nơi đặt trọng tâm phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai, cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch mạnh mẽ với tổng diện tích tự nhiên đạt hơn 55.500 ha phân bổ trên 17 xã và thị trấn. Mặc dù số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1% đến 3% trong tổng thu ngân sách nhà nước của huyện, song công tác quản lý sắc thuế này lại đối mặt với khối lượng công việc đồ sộ khi phải kiểm soát hơn 42.000 thửa đất cùng hàng chục nghìn người nộp thuế phân tán trên diện rộng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ nghịch lý thực tiễn: hơn 80% các xã trên địa bàn huyện Núi Thành thuộc diện vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn (ngoại trừ xã Tam Xuân I và Tam Xuân II), dẫn đến tỷ lệ diện tích đất ở trong hạn mức được miễn giảm thuế chiếm trên 70% tổng bộ thuế. Tình trạng này khiến áp lực quản lý hành chính, chi phí lập bộ và đôn đốc thu nộp tăng cao nhưng nguồn thu thực tế lại bị giới hạn.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phân tích thực trạng quản lý thu tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành giai đoạn 2016 - 2020, đánh giá kết quả thực hiện dự toán pháp lệnh, làm rõ những tồn tại trong khâu lập bộ, kê khai, quản lý nợ thuế và đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ ngành Thuế địa phương nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ đạt trên 98% dự toán hàng năm, hạn chế tối đa thất thu từ các giao dịch chuyển nhượng bất động sản và đảm bảo tính công bằng xã hội trong nghĩa vụ tài chính đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế. Quản lý tài chính công nhấn mạnh nguyên tắc hiệu quả, minh bạch và tối thiểu hóa chi phí hành chính trong quá trình huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, mô hình tổ chức quản lý thuế theo chức năng (gồm tuyên truyền hỗ trợ, quản lý kê khai - kế toán thuế, thanh tra - kiểm tra, và quản lý nợ - cưỡng chế thuế) được vận dụng để chuẩn hóa toàn bộ chu trình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại cấp chi cục.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (khu công nghiệp, mặt bằng kinh doanh thương mại, khai thác khoáng sản) và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có kinh doanh theo quy định tại Luật Đất đai.
  2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào quyền sử dụng đất ở và đất sản xuất kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhằm điều tiết thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
  3. Người nộp thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc đang trực tiếp sử dụng thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận.
  4. Căn cứ tính thuế: Tích số giữa diện tích đất tính thuế thực tế sử dụng, giá của 1m2 đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành ổn định theo chu kỳ 5 năm, và mức thuế suất quy định.
  5. Biểu thuế suất lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với đất ở gồm 3 bậc thuế: 0,03% đối với diện tích trong hạn mức; 0,07% đối với phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức; và 0,15% đối với phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS), phần mềm Lệ phí trước bạ (LPTB) của Chi cục Thuế huyện Núi Thành và báo cáo thống kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Núi Thành trong mốc thời gian 5 năm liên tục từ 2016 đến 2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với tổng cộng 42.500 hồ sơ quản lý thuế cá nhân, hộ gia đình và 315 hồ sơ đất sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn 17 xã, thị trấn. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ là nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, phản ánh chính xác bức tranh nghĩa vụ tài chính đất đai của 100% đối tượng chịu thuế mà không bị sai lệch bởi sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian định kỳ (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc), phương pháp quy nạp và diễn dịch logic. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chi tiết mức độ hoàn thành dự toán thu, phân tích sâu cơ cấu miễn giảm thuế theo từng địa bàn hành chính, xác định chính xác quy luật phát sinh nợ thuế và cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành ghi nhận 4 kết quả then chốt:

  1. Hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh: Số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực tế hàng năm luôn đạt từ 102% đến 108% so với chỉ tiêu dự toán được Cục Thuế tỉnh Quảng Nam giao. Tốc độ tăng thu bình quân đạt khoảng 5,8%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, phản ánh sự nỗ lực của ngành thuế địa phương trong công tác khai thác nguồn thu ổn định.
  2. Tỷ trọng miễn giảm thuế ở mức đặc biệt cao: Hơn 75% tổng số hộ gia đình, cá nhân có tên trong bộ thuế thuộc diện được miễn giảm 100% số thuế phải nộp. Nguyên nhân do 15/17 xã của huyện Núi Thành nằm trong danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được hưởng chính sách miễn thuế đất ở trong hạn mức theo Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC.
  3. Quy mô số thu trên từng đối tượng thấp nhưng phân tán: Hơn 95% đối tượng nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có mức thuế phát sinh bình quân dưới 100.000 đồng/hộ/năm (thậm chí nhiều hộ chỉ từ 20.000 đến 50.000 đồng), trong khi nhóm doanh nghiệp thuê đất sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế mở Chu Lai chiếm tỷ trọng đóng góp trên 60% tổng giá trị thu nộp thực tế dù chỉ chiếm chưa đầy 1% số lượng hồ sơ quản lý.
  4. Tỷ lệ nợ đọng thuế duy trì ở mức 4,5% đến 6,2%: Tình trạng nợ thuế kéo dài chủ yếu xuất hiện ở các trường hợp chuyển nhượng, phân chia thừa kế quyền sử dụng đất nhưng không chủ động kê khai biến động với cơ quan quản lý, hoặc các thửa đất vắng chủ không tìm được người nộp thuế thực tế tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh những khó khăn mang tính đặc thù của huyện Núi Thành. Địa hình phân hóa phức tạp từ vùng núi cao đến hải đảo khiến việc chuyển phát thông báo nộp thuế và viết biên lai thu trực tiếp tốn nhiều nguồn lực. Khi so sánh với Chi cục Thuế khu vực Tam Kỳ - Phú Ninh (nơi quản lý hơn 50.000 tờ khai và thu nộp hơn 11,5 tỷ đồng trong cùng kỳ), áp lực quản lý trên từng đầu sổ bộ thuế tại Núi Thành tương đương nhưng giá trị thu nộp thực tế trên mỗi biên lai lại thấp hơn đáng kể do chính sách miễn giảm diện rộng. So sánh với các nghiên cứu tại huyện Đan Phượng (Hà Nội) hay tỉnh Vĩnh Phúc, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đối soát nghĩa vụ tài chính đất đai tại Núi Thành vẫn còn khoảng cách nhất định.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ diễn biến số liệu đã được mô hình hóa qua Biểu đồ cột thể hiện kết quả thu thực tế so với dự toán thu giai đoạn 2016 - 2020, kết hợp cùng Bảng phân tích biến động đất phi nông nghiệp và Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ lập bộ thuế trên ứng dụng TMS. Việc trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu giúp chỉ rõ điểm nghẽn chính nằm ở khâu phối hợp trao đổi thông tin giữa cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã. Tỷ lệ người nộp thuế sở hữu nhiều thửa đất thực hiện nộp tờ khai tổng hợp theo mẫu 03/TKTH-SDDPNN chỉ đạt dưới 30%, gây nguy cơ thất thu đối với các diện tích vượt hạn mức chịu thuế suất 0,07% và 0,15%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Núi Thành, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  1. Hiện đại hóa quy trình lập bộ và liên thông dữ liệu điện tử: Hoàn thành tích hợp 100% cơ sở dữ liệu đất đai giữa Chi cục Thuế huyện Núi Thành và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện trên nền tảng phần mềm TMS trong vòng 12 tháng. Giải pháp này giúp tự động cập nhật thông tin biến động chủ sở hữu, diện tích và mục đích sử dụng đất, loại bỏ hoàn toàn tình trạng sót bộ thuế. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  2. Triển khai nộp thuế điện tử qua eTax Mobile: Đẩy mạnh hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ qua ứng dụng eTax Mobile và liên kết cổng thanh toán số của các ngân hàng thương mại, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 65% hộ gia đình nộp thuế không dùng tiền mặt vào cuối năm 2024. Đội Quản lý thuế liên xã phối hợp cùng các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Núi Thành chịu trách nhiệm trực tiếp.
  3. Rà soát chuẩn hóa đối tượng miễn giảm và nâng cao chất lượng kê khai: Tổ chức rà soát định kỳ hàng năm toàn bộ danh sách đối tượng chính sách, người có công và hộ nghèo trên địa bàn 17 xã, thị trấn trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, đảm bảo tính đúng, tính đủ mức miễn giảm đạt độ chính xác 99%. Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Núi Thành đồng chủ trì.
  4. Cải cách chính sách ủy nhiệm thu và tăng cường kiểm tra nợ đọng: Đề xuất Bộ Tài chính nâng mức trích kinh phí ủy nhiệm thu từ 5% lên 10% - 15% cho cán bộ thuế cấp thôn, xóm nhằm tạo động lực thu nộp kịp thời; đồng thời áp dụng các biện pháp đôn đốc cưỡng chế tài khoản đối với các trường hợp chây ỳ nợ thuế trên 90 ngày, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xuống dưới mức 3% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ, công chức ngành Thuế tại các địa phương: Trực tiếp áp dụng quy trình chuẩn hóa lập bộ thuế, kỹ thuật rà soát đối tượng miễn giảm trên hệ thống TMS và phương pháp quản lý nợ đọng đối với các địa bàn có khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung phân tích lý luận, phương pháp tiếp cận mẫu toàn bộ 100% dữ liệu hành chính và bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế trực thu.
  3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan quản lý đất đai: Nắm bắt bức tranh tổng thể về tình hình biến động sử dụng đất phi nông nghiệp, từ đó hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong giải phóng mặt bằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý thị trường bất động sản.
  4. Doanh nghiệp và chủ đầu tư dự án hạ tầng: Tham khảo các căn cứ pháp lý, quy định ưu đãi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi đầu tư vào địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, hỗ trợ tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và lập kế hoạch ngân sách dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Núi Thành được tính toán dựa trên những căn cứ pháp lý nào? Thuế được tính dựa trên diện tích đất chịu thuế thực tế sử dụng, giá của 1m2 đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành ổn định theo chu kỳ 5 năm, và mức thuế suất lũy tiến từng phần từ 0,03% (trong hạn mức) đến 0,15% (vượt trên 3 lần hạn mức) theo Thông tư 153/2011/TT-BTC.

  2. Vì sao số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Núi Thành chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng chi phí quản lý lại lớn? Do 15/17 xã của huyện Núi Thành thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn nên hơn 75% hộ dân được miễn thuế đất ở trong hạn mức. Tuy nhiên, cơ quan thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình lập bộ, in thông báo và quản lý hồ sơ cho hơn 42.000 đối tượng trên diện rộng.

  3. Người nộp thuế sở hữu nhiều thửa đất ở tại các địa bàn khác nhau phải thực hiện kê khai như thế nào? Người nộp thuế phải lập tờ khai thuế cho từng thửa đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, đồng thời lập Tờ khai tổng hợp theo mẫu 03/TKTH-SDDPNN nộp cho Chi cục Thuế nơi đã chọn để xác định hạn mức đất ở, nhằm tính toán chính xác phần thuế suất lũy tiến vượt hạn mức.

  4. Ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS) mang lại lợi ích gì trong quản lý thuế đất phi nông nghiệp? Hệ thống TMS tự động hóa khâu tính toán số thuế phải nộp từ dữ liệu tờ khai, hỗ trợ lập bộ thuế điện tử theo từng thôn xóm, phát hiện kịp thời các sai sót về đơn giá đất theo vị trí và theo dõi chính xác lịch sử nộp thuế của từng cá nhân trên môi trường số.

  5. Cần thực hiện biện pháp gì để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất? Cần bắt buộc người chuyển nhượng hoàn thành 100% nghĩa vụ thuế của cả năm trước khi xác nhận chuyển quyền sử dụng đất tại cơ quan đăng ký đất đai, đồng thời cập nhật chấm dứt bộ thuế cũ và thiết lập ngay bộ thuế mới cho người nhận chuyển nhượng trên hệ thống TMS.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa bàn cấp huyện có tính chất đặc thù về kinh tế - xã hội.
  • Nghiên cứu đã phân tích thực chứng 100% dữ liệu quản lý giai đoạn 2016 - 2020 tại huyện Núi Thành, ghi nhận kết quả thu hàng năm đều vượt từ 102% đến 108% so với dự toán pháp lệnh.
  • Công trình chỉ rõ các rào cản trọng yếu gồm tỷ lệ miễn giảm chiếm trên 75%, tỷ lệ kê khai tổng hợp còn dưới 30% và mức độ liên thông dữ liệu địa chính - thuế chưa đồng bộ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã được đề xuất với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025, tập trung vào số hóa dữ liệu, thanh toán qua eTax Mobile, chuẩn hóa quy trình lập bộ và nâng mức thù lao ủy nhiệm thu.
  • Luận văn đóng góp tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho ngành Thuế tỉnh Quảng Nam và các cơ quan hoạch định chính sách tài chính công trên cả nước.

Các cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị trên vào kế hoạch hành động giai đoạn 2023 - 2025 nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, ngăn chặn thất thu ngân sách và thúc đẩy sử dụng đất đai minh bạch, hiệu quả.