Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên. địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu ở các mức độ khác nhau. Khi tiến hành nghiên cứu vẻ đề tài này, tác giả có tìm hiểu và nhận thấy trước. đó đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu về nội dung này như sau: - Phan Hữu Nghị, Nguyễn Thị Bất (2020), Giáo trình Thuế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dan. Giáo trình giới thiệu những nguyên lý cơ bản về thuế như: Tổng quan vẻ thuế, chính sách thuế và quản lý thuế, nội dung của từng sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế at nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nại thuế thu nhập cá nhân, các loại thuế khác và phí, lệ phí.
- Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính. Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế của CQT như: Tổng quan về thué, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế. Đồng thời, giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ đẻ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Dự toán thu thuế; quản lý kê khai thuế kế toán thuế; tuyên truyền hỗ trợ NNT; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ, cưỡng chế thuế. - Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình Quản lý Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính.
Giáo trình đề cập đến những cơ sở lý luận và vấn đề thực tế trong lĩnh vực quản lý Tài chính công như quản lý thu NSNN, quản lý chỉ đầu tư phát triển của NSNN, quản lý chỉ thường xuyên.đặt biệt chú trọng đến công tác quản lý thu thuế. - Phạm Thị Huyền (2017), “Chuyên đề 11: Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - Thực trạng và giải pháp”, Vụ Chính sách - Tổng cục Thuế. Tác giả đã viết chuyên đề giới thiệu tổng quan chính sách thu thuế SDĐPNN, đánh giá thực trạng, nêu những vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý thu thuế SDĐPNN từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Đặng Thị Lan Anh (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Iĩnh Phúc", Luận văn thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên.
Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận của pháp luật thuế sử dụng đắt phi nông nghiệp theo pháp luật hiện hành, thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và định hướng những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế SDĐPNN và chưa có các kiến nghị với các cơ quan liên quan nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Nguyễn Thị Huệ (2016), “Quán lý các khoản thu từ đắt trên địa bàn huyện Đan Phượng — Thành phố Hà Nội ”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn của tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Chỉ cục Thuế huyện Đan Phượng, xác định những vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác nguồn thu từ đất.
Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng vấn đề để đảm bảo không vướng mắc những, bất cập. Nhưng chưa có những giải pháp đột phá hơn để cải thiện công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam. - Tran Thi Thanh Hảo (2011), “Giải pháp nâng cao số thu thuế từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Việt Nam ”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Bài luận án của tác giả cho rằng ngoài việc thu thuế từ các nguồn dầu mỏ, ngoại thương và doanh nghiệp nhà nước ngày càng giảm sút thì thuế đất phi nông nghiệp được cho là giải pháp bù đắp được sự hao hụt đó.
Hơn nữa nếu như biết phát huy những điểm mạnh từ nguồn thu thuế này không những có thể cung cấp dịch vụ địa phương tốt hơn mà còn giảm gánh nặng ngân sách Trung ương trong tương lai. Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung đưa ra giải pháp nâng cao số thu thuế SDĐPNN trên cơ sở Lý thuyết về đánh thuế mà chưa phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thu thuế SDĐPNN từ đó đưa ra các giải pháp. - Nguyễn Hoài Bảo (2017), “Quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang", Luận văn thạc sĩ trường Học viện hành chính Quốc gia. Tác giả đã trình bày những cơ sở khoa học về quản lý thu thuế sử dụng đất, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra được bộ tiêu chí đánh giá để đánh giá kết quả đạt được trong công tác quản lý thu thuế SDĐPNN. - Nguyễn Tắn Uyên (2019), “Quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ Học viện Khoa học xã hội. Bài luận án của tác giả khẳng định thu ngân sách nhà nước là nguồn tải chính quan trọng của quốc gia và của địa phương. Bên cạnh đó, tác giả còn làm rõ những nguồn thu chủ yếu của ngân sách địa phương huyện Núi Thanh, tinh Quang Nam là những nguồn nào.
Cu: tùng là đưa ra những giải pháp, chính sách và chiến lượt nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách, phát huy nội lực kinh tế - xã hội của huyện nhà và của quốc gia. - Tran Thi Ánh Tuyết, Hồ Kiệt (2018), “Xác định cơ cấu đất đai phục vụ tái cơ cầu sản xuất nông nghiệp tính Quảng Nam ”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và phát nông thôn. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng chuyên đổi cơ cấu sử dụng đất, làm rõ các tác động đến quá trình chuyển đổi cơ cấu đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010- 2017. Từ đó, đề đất định hướng tái cơ cấu sử dụng đắt tỉnh Quảng Nam đến năm 2025.
Các nghiên cứu đã đề cập khá khách quan và toàn diện về công tác quản lý thuế SDĐPNN về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Từ các nghiên cứu trên tác giả đã có cho mình những kiến thức cơ bản giúp ích rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này. Đặc biệt tác giả sẽ đi sâu vào việc phân tích những hạn chế của công tác quản lý thu thuế sử dụng đất nói chung và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nói riêng trên địa bàn huyện Núi Thành. Đúc kết lại những kinh nghiệm nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể, phương án tối ưu giúp hoàn thiện Luật thuế SDĐPNN và công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được chặt chẽ hơn trong tương lai.
CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN CUA QUAN LY THU THUÊ SỬ DỤNG ĐÁT PHI NÔNG NGHIỆP. TONG QUAN VE QUAN LY THU THUE SU’ DUNG DAT PHI NONG NGHIEP 1. Khái niệm quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a. Dat phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Gồm các loại đất như: đất ở tại nông thôn, đắt ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất để khai thác khoáng sản, làm mặt bằng chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; và đắt phi nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích kinh doanh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp * Thuế SDĐPNN là loại thuế mà người SDĐPNN phải nộp Nhà nước theo quy định của pháp luật và là loại thuế trực thu đánh trên diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trong đó, đối tượng chịu thuế SDĐPNN được quy định tại Điều I Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính bao gồm: - Dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: + Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; 10 + Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuát, kinh doanh bao gồm đất đẻ xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); + Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế iến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; + Đắt sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đắt dé khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được các tô chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.