Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế: Quản Lý Thu Bảo Hiểm Xã Hội tại Thành phố Hội An, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố hội an tỉnh quảng nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản lý thu BHXH tại Hội An 2016 2018

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế về quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Hội An là một công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện. Đề tài tập trung phân tích sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH, đánh giá thực trạng thu BHXH tại cơ quan BHXH thành phố Hội An trong giai đoạn 2016-2018. Giai đoạn này chứng kiến nhiều thay đổi trong chính sách bảo hiểm xã hội và bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của một thành phố du lịch. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác thu BHXH có vai trò then chốt trong việc tạo lập và bảo toàn quỹ BHXH, đảm bảo thực hiện chính sách an sinh xã hội bền vững. Việc quản lý hiệu quả nguồn thu không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động tại Quảng Nam mà còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của BHXH Hội An và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát 110 người lao động và 95 đơn vị sử dụng lao động, mang lại cái nhìn khách quan và đa chiều. Từ đó, công trình đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH một cách khoa học và khả thi, có giá trị tham khảo quan trọng cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của chính sách bảo hiểm xã hội tại Hội An

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng tại một địa bàn phát triển mạnh về du lịch - dịch vụ như Hội An. Theo Nghị quyết số 21-NQ/TW, BHXH góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội. Tại Hội An, sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hội An kéo theo sự gia tăng lực lượng lao động. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động thông qua các chính sách bảo hiểm xã hội. Một hệ thống BHXH vững mạnh sẽ giúp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp hoặc khi hết tuổi lao động. Việc thực hiện tốt công tác thu BHXH là điều kiện tiên quyết để quỹ BHXH được duy trì và phát triển, từ đó đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ các chế độ, góp phần ổn định đời sống cho hàng chục ngàn lao động và gia đình họ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH. Thứ hai, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Hội An giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH trên địa bàn. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc cung cấp một bức tranh toàn diện về hoạt động thu BHXH tại một địa phương cụ thể. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất có thể được cơ quan BHXH thành phố Hội An và các cấp quản lý tham khảo để cải thiện hiệu quả quản lý kinh tế, tăng tỷ lệ bao phủ BHXH, giảm thiểu tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hộitrốn đóng BHXH. Đây là đóng góp thiết thực vào việc thực thi pháp luật và chính sách an sinh của Đảng và Nhà nước tại Quảng Nam.

II. Thách thức lớn trong công tác thu BHXH tại Hội An Quảng Nam

Mặc dù công tác thu BHXH tại Hội An đạt được những kết quả tích cực với số thu năm sau cao hơn năm trước, nhưng thực tiễn vẫn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế nghiêm trọng. Báo cáo của BHXH Hội An cho thấy, đến cuối năm 2018, tỷ lệ bao phủ BHXH trên tổng số lao động thuộc diện tham gia chỉ đạt 88%, cho thấy một bộ phận không nhỏ người lao động chưa được bảo vệ. Vấn đề nhức nhối nhất là tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hộitrốn đóng BHXH. Thống kê chỉ ra có tới 25 đơn vị nợ BHXH trên 36 tháng với số tiền hơn 7,124 tỷ đồng, được xem là nợ khó đòi. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động tại Quảng Nam mà còn tạo ra nguy cơ mất cân đối quỹ BHXH trong dài hạn. Bên cạnh đó, tình trạng gian lận trong kê khai quỹ lương để đóng BHXH ở mức thấp hơn thực tế vẫn còn phổ biến, đặc biệt trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Những tồn tại này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả khách quan lẫn chủ quan, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để hoàn thiện công tác thu BHXH.

2.1. Phân tích thực trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH gia tăng

Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Hội An có chiều hướng gia tăng và phức tạp. Luận văn chỉ rõ, tổng số nợ BHXH năm 2018 lên đến hàng chục tỷ đồng, trong đó nợ kéo dài, nợ khó đòi chiếm tỷ trọng lớn. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Hội An cố tình chiếm dụng tiền đóng BHXH của người lao động để quay vòng vốn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Hình thức trốn đóng BHXH cũng rất đa dạng, từ việc không đăng ký tham gia cho người lao động, ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng để lách luật, đến việc khai báo sai mức lương thực trả. Những hành vi này vi phạm nghiêm trọng pháp luật lao động và BHXH, gây thất thoát lớn cho quỹ và xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người lao động. Chế tài xử lý vi phạm hiện nay được đánh giá là chưa đủ sức răn đe, quy trình khởi kiện còn phức tạp, gây khó khăn cho cơ quan BHXH thành phố Hội An trong việc thu hồi nợ.

2.2. Tỷ lệ bao phủ BHXH thấp và những nguyên nhân cốt lõi

Mặc dù số đối tượng tham gia BHXH tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ bao phủ BHXH vẫn còn thấp so với tiềm năng. Nguyên nhân chính là do công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH còn hạn chế, đặc biệt là ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể. Nhận thức của một bộ phận người sử dụng lao động và cả người lao động về vai trò của BHXH chưa đầy đủ. Người sử dụng lao động tìm cách trốn tránh trách nhiệm để giảm chi phí, trong khi một số người lao động chỉ quan tâm đến thu nhập trước mắt, chưa thấy được lợi ích lâu dài của việc tham gia BHXH. Ngoài ra, sự phối hợp giữa cơ quan BHXH và các ban ngành liên quan như Thuế, Kế hoạch & Đầu tư, Liên đoàn Lao động trong việc rà soát, quản lý doanh nghiệp và lao động chưa thực sự chặt chẽ và thường xuyên. Đây là những rào cản lớn cần được tháo gỡ để mở rộng diện bao phủ, tiến tới BHXH toàn dân.

2.3. Hạn chế trong công tác quản lý và thanh tra kiểm tra BHXH

Công tác quản lý nhà nước về BHXH vẫn còn những điểm yếu. Việc quản lý đối tượng tham gia đôi khi chưa chặt chẽ, chủ yếu dựa vào sự tự giác kê khai của đơn vị. Cơ quan BHXH chưa chủ động trong việc phát hiện các đơn vị đủ điều kiện nhưng chưa tham gia. Đặc biệt, hoạt động thanh tra, kiểm tra BHXH còn hạn chế về tần suất và quy mô. Số lượng các cuộc thanh tra chuyên ngành còn ít, việc xử lý sau thanh tra chưa quyết liệt, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp "nhờn luật". Năng lực và số lượng cán bộ chuyên trách công tác thanh tra còn mỏng so với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng trên địa bàn. Những hạn chế này làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý, tạo kẽ hở cho các hành vi vi phạm pháp luật BHXH tiếp diễn. (Nguồn: Luận văn ThS. Nguyễn Thị Vân, 2020).

III. Phương pháp phát triển đối tượng và quản lý mức đóng BHXH

Để giải quyết những thách thức đang tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH tập trung vào việc hoàn thiện công tác thu BHXH từ gốc. Trọng tâm là công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH và quản lý chặt chẽ mức đóng. Giải pháp này đòi hỏi một cách tiếp cận chủ động và toàn diện hơn thay vì chỉ xử lý các vấn đề phát sinh. Cần xây dựng một cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả để không một doanh nghiệp, người lao động nào nằm ngoài hệ thống quản lý. Việc nắm bắt chính xác số lượng doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động thực tế làm việc là cơ sở quan trọng để lập dự toán và tổ chức thu. Song song đó, việc tăng cường truyền thông để thay đổi nhận thức của các bên liên quan là yếu tố then chốt, biến việc tham gia BHXH từ nghĩa vụ bắt buộc thành quyền lợi tự giác. Hiệu quả quản lý kinh tế trong lĩnh vực an sinh xã hội chỉ có thể được nâng cao khi quản lý tốt cả về chiều rộng (số lượng đối tượng) và chiều sâu (mức đóng).

3.1. Tăng cường phối hợp liên ngành để quản lý doanh nghiệp

Một trong những giải pháp đột phá là thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên và chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan BHXH thành phố Hội An với các cơ quan khác như Chi cục Thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh, Liên đoàn Lao động. Hàng quý, các bên cần đối chiếu danh sách doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động, và danh sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Dữ liệu này giúp cơ quan BHXH xác định chính xác các đơn vị thuộc diện phải tham gia nhưng chưa đăng ký, hoặc đăng ký không đầy đủ số lao động. Sự phối hợp này cũng giúp phát hiện sớm các doanh nghiệp giải thể, phá sản để có phương án xử lý nợ BHXH kịp thời, tránh phát sinh nợ khó đòi. Việc phối hợp trong các đoàn thanh tra, kiểm tra BHXH liên ngành cũng sẽ tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật.

3.2. Quản lý chặt chẽ mức đóng và tiền lương làm căn cứ đóng

Để chống gian lận trong kê khai mức lương, cơ quan BHXH cần tăng cường kiểm tra, đối chiếu bảng lương tại doanh nghiệp với mức lương đăng ký đóng BHXH. Cần phối hợp với cơ quan Thuế để so sánh quỹ lương quyết toán thuế TNDN với quỹ lương tham gia BHXH. Khi phát hiện chênh lệch bất thường, cần yêu cầu doanh nghiệp giải trình và thực hiện truy thu. Đồng thời, cần hướng dẫn rõ ràng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hội An về các khoản phụ cấp và bổ sung khác phải tính vào tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định mới của Luật BHXH. Việc quản lý chặt chẽ mức đóng không chỉ chống thất thu cho quỹ mà còn đảm bảo quyền lợi hưởng chế độ sau này của người lao động được tính đúng, tính đủ.

3.3. Đổi mới công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội

Công tác tuyên truyền cần được đổi mới cả về nội dung và hình thức. Thay vì các phương pháp truyền thống, cần đa dạng hóa các kênh tiếp cận như mạng xã hội, tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp tại doanh nghiệp, xây dựng các ấn phẩm trực quan, dễ hiểu. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào quyền lợi thiết thực, lâu dài mà người lao động nhận được, nhấn mạnh BHXH là một khoản đầu tư cho tương lai, không phải là một khoản chi phí mất đi. Đối với người sử dụng lao động, cần nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật BHXH là một phần của trách nhiệm xã hội, góp phần xây dựng thương hiệu và môi trường lao động ổn định, bền vững. Cần xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên chuyên nghiệp, am hiểu sâu sắc về chính sách để giải đáp mọi thắc mắc của người dân và doanh nghiệp.

IV. Bí quyết hoàn thiện quy trình thu và xử lý vi phạm BHXH

Bên cạnh việc phát triển đối tượng, việc hoàn thiện công tác thu BHXH thông qua tối ưu hóa quy trình và tăng cường chế tài xử lý vi phạm là yếu tố quyết định. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin một cách triệt để vào quản lý, từ khâu lập dự toán, thông báo thu, đến đôn đốc và quyết toán. Việc tự động hóa các quy trình giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và tăng tính minh bạch. Tuy nhiên, công nghệ chỉ là công cụ, yếu tố con người và sự quyết liệt trong thực thi pháp luật mới là then chốt. Việc tăng cường thanh tra, kiểm tra BHXH đột xuất, chuyên ngành và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm sẽ tạo ra sức răn đe cần thiết. Chỉ khi các doanh nghiệp nhận thấy rằng hành vi trốn đóng BHXH hay nợ đọng bảo hiểm xã hội sẽ phải đối mặt với những hình phạt nghiêm khắc, thì ý thức tuân thủ pháp luật mới thực sự được nâng cao, góp phần đảm bảo sự bền vững của quỹ an sinh xã hội.

4.1. Hiện đại hóa quy trình quản lý thu và quyết toán BHXH

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử 100% trong việc kê khai, nộp BHXH. Hệ thống phần mềm quản lý cần được nâng cấp để có thể tự động cảnh báo các đơn vị chậm đóng, tính lãi phạt tự động và cung cấp báo cáo phân tích nợ chi tiết. Quy trình quyết toán thu cần được thực hiện định kỳ và chặt chẽ giữa BHXH huyện và BHXH tỉnh. Việc đối chiếu số liệu thường xuyên giữa bộ phận thu và bộ phận kế toán giúp phát hiện và xử lý sai sót kịp thời. Sự minh bạch, chính xác trong các con số không chỉ giúp công tác quản lý nội bộ hiệu quả hơn mà còn tạo dựng niềm tin với các đơn vị tham gia.

4.2. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra chuyên ngành

Hoạt động thanh tra, kiểm tra BHXH cần được xây dựng kế hoạch bài bản, tập trung vào các doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao như doanh nghiệp nhiều lao động, doanh nghiệp thường xuyên biến động nhân sự, và các đơn vị có lịch sử nợ đọng. Cần tăng cường các cuộc thanh tra chuyên ngành đột xuất thay vì chỉ kiểm tra định kỳ. Kết luận thanh tra phải rõ ràng, xác định trách nhiệm cụ thể và đưa ra thời hạn khắc phục. Quan trọng hơn, cần giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra. Các trường hợp cố tình không chấp hành cần được chuyển hồ sơ sang các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật, kể cả xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

4.3. Kiến nghị áp dụng chế tài mạnh mẽ đối với hành vi vi phạm

Luận văn đề xuất cần có những chế tài xử phạt đủ mạnh. Cần kiến nghị sửa đổi quy định pháp luật theo hướng tăng mức phạt tiền đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH. Công khai danh sách các doanh nghiệp nợ đọng kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng là một biện pháp hiệu quả. Đồng thời, cần kiến nghị đưa tiêu chí chấp hành pháp luật BHXH vào điều kiện xét duyệt các danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc khi tham gia đấu thầu các dự án sử dụng vốn nhà nước. Đối với các vụ việc nợ đọng lớn, kéo dài, cần phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn để nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ khởi kiện ra tòa, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động tại Quảng Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố hội an tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lj thu BHXH. Chương 2: Thực trạng công tác quản lÿ thu BHXH trên địa bàn thành ph Hội An, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phô Hội An, tỉnh Quảng Nam. 13 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI 1.

NHUNG LY LUAN CHUNG VE QUAN LY THU BAO HIEM XA HỘI 1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội a. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội Trên thế giới, BHXH ra đời từ thế kỷ 19 và trở thành giải pháp hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro trong cuộc sống và trong quá trình lao động, BHXH phát triển mạnh ở các nước Châu âu như Nước Phổ (Công hòa liên bang Đức ngày nay), nước Pháp, nước Bi. Nira dau thé ky 20, BHXH phát triển mạnh cả sang Bắc Mỹ.

Tại Mỹ, năm 1935 đã ban hành đạo luật về An sinh xã hội với nội dung đều tương tự như các chế độ BHXH ngày nay. TỔ chức lao động quốc tế (ILO) thuộc Liên Họp quốc đã ký công ước Giơ-Ne-Vơ (Công ước số 102) về “BHXH cho NLĐ” và khuyến nghị các nước thực hiện BHXH cho NLĐ thùy theo khả năng và điều kiện kinh tế - xã hội của mình. Từ đó BHXH đã được phô biến ở tắt cả các nước trên thế giới, đây là một loại hình bảo hiểm đặc biệt, nó ít mang tính chất kinh doanh thương mại mà chủ yếu là tính nhân đạo và nhân văn cao cả Theo báo cáo của Tô chức lao động quốc tế (ILO), hiện nay có đến hơn 180 quốc gia trên thế giới đã áp dụng chế độ BHXH cho NLĐ. Có thê nói, BHXH thực sự là lá chắn cho NLĐ trước những rủi ro có thể dẫn tới mắt khả năng hoặc cơ hội lao động tạm thời hay vĩnh viễn.

Theo ILO thì an sinh xã hội bao gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thương tật, già cả, thất nghiệp, tử tuất, chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình. Ở nước ta, từ năm 1995, cơ chế quản lý BHXH được đổi mới toàn diện bằng việc Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH, đặc biệt Luật BHXH được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007. 14 Tại điều 3, Luật BHXH số 71/QHI1 ngày 29 tháng 06 năm 2006 và Điều 3, Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 dua ra khái niệm về Bảo hiểm xã hội như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc. chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

[15], [16] Như vậy, dưới góc độ tài chính: BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sé tài chính giữa những người tham gia BHXH theo những quy định của pháp luật. Tức là Bảo hiểm xã hội không trực tiếp chữa bệnh khi người lao động. ốm đau, tai nạn hay sắp xếp công việc mới cho họ khi họ mắt việc làm mà chỉ giúp đỡ họ có một phần thu nhập khi người lao động bị giảm hoặc mắt khả năng lao động. Dưới góc độ thu nhậ : BHXH là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập khi người lao động tham gia BHXH bị mắt hoặc bị giảm thu nhập.

Tức là, người lao động đóng BHXH để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro hay có vấn đề khác như thai sản, thất nghiệp hay lương hưu sau này. Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong. xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Tom lai, có thể hiểu BHXH là “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

Khái niệm về quản lý thu BHXH Quản lý thu BHXH là một loạt quan hệ, bao gồm quan hệ giữa Nhà nước, NSDLĐ, NLD va co quan BHXH. Trong mối quan hệ đó, thì người lao 15 động và người sử dụng lao động là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH là chủ thể quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH vì các bên tham gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược với nhau (một bên là NLĐ muốn đóng ít nhưng lại muốn được hưởng thụ quyền lợi nl , một bên là SDLĐ muốn đóng BHXH càng ít càng tốt để giảm chỉ phí sản xuất nâng cao lợi nhuận). Nhà nước thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội) đề ra Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề ra các quy định về BHXH; thông qua các cơ quan nhà nước để thực hiện nộp BHXH cho NLĐ hưởng lương từ Ngân sách nhà nước và thành lập cơ quan chuyên trách (BHXH Việt Nam) thực hiện chính sách BHXH. Để quản lý thu BHXH đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao.

tác nghiệp vụ hình thành hệ thống chuyên thu từ Trung ương đến cấp huyện, thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, khép kín. Qua nghiên cứu tài liệu và một số đề tài nghiên cứu khoa học, quản lý thu Bảo hiểm xã hội là sự tác động có tổ chức và có tính pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu BHXH. Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, giáo dục, kinh tế của các cơ quan chức năng của Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ và bảo đảm thời gian theo quy định. Như vậy, mối quan hệ trong quản lý thu BHXH là mối quan hệ ba bên gồm NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH.

Quyền và trách nhiệm của mỗi bên do. pháp luật về BHXH quy định. Các quy định này là những căn cứ pháp lý bắt buộc mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc Tom lai, quan ly thu Bảo hiểm xã hội được hiểu như sau: Quản lý thu Bảo hiểm xã hội là sự tác động của Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt buộc các bên tham gia phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ 16 quan BHXH sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù theo sự phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của mình tác động trực tiếp vào đối tượng đóng BHXH đề đạt mục tiêu đề ra. Đặc điểm của quản lý thu Bảo hiểm xã hội Quản lý thu mang tính chất tập trung, thống nhất, công bằng, công khai.

Quy trình quản lý thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH được tập trung, quản lý tại BHXH Việt Nam theo quy định. Người lao động, người sử dụng lao động tham gia BHXH đảm bảo công khai, thực hiện công bằng không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch về số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo mức quy định. Việc kê khai này phải có sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước và của các cơ quan chức năng, các tổ chức chính xã hội.

Tỷ lệ đóng BHXH là công bằng như nhau giữa các thành phần kinh giữa các đối tượng tham gia. Nguồn thu BHXH là sự đóng góp của các bên tham gia. Lượng tiền nhàn rỗi ở nguồn thu BHXH tương đối nl u. Do đó, việc quan lý thu BHXH đễ xảy ra sai phạm về đạo đức và vi phạm pháp luật.

Đề tạo thêm nguồn thu và chỉ cho hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, nguồn thu này cần được đầu tư để bảo đảm tăng trưởng. Tuy nhiên, đây là nguồn thu từ đóng góp và chia sẻ, là nguồn tài chính dùng đề chỉ các chế độ BHXH cho người tham gia. Vi vậy, các cơ quan chức năng phải quản lý chặt chẽ theo chế độ quản lý tài chính để đảm bảo vừa tăng trưởng, vừa đảm bảo an toàn quỹ BHXH Công tác quản lý thu BHXH mang tính chất định kỳ, công việc được. lặp đi lặp lại với khối lượng công việc lớn nên cầm đòi hỏi nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng với tính chất của công việc.

Đối tượng của quản lý thu BHXH là tiền, đây là yếu tố đễ xảy ra sai phạm trong vấn đề đạo đức, trục lợi va lạm dụng. Vì vậy công tác quản lý thu 17 đặc biệt được chú trọng đề tránh tính trạng vi phạm pháp luật. Công tác quản lý thu BHXH rất phức tạp và áp lực vì đối tượng thu và số thu ngày càng tăng theo thời gian. Vai trò, mục đích quản lý thu Bảo hiểm xã hội a.

Vai trò cña quản lý thu Bảo hiểm xã hội Thứ nhất: Quản lý thu BHXH tạo sự thống nhất trong quy trình thu BHXH. Quản lý thu BHXH là hoạt động có tính chất đặc thù khác với các hoạt động khác của ngành BHXH ở chỗ đối tượng thu BHXH nằm ở tất cả các thành phần kinh tế, độ tuổi, thu nhập và địa bàn khác nhau nên rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, cần có sự thống nhất để hoạt động quản lý thu BHXH có hiệu quả và đảm bảo công bằng. Quản lý tốt công tác thu BHXH giúp tạo sự thống nhất trong ngành BHXH và giữa các cấp trong quá trình tổ chức để thực hiện thu BHXH một cách thông suốt nhất.

Thứ hai: Quản lý thu BHXH đảm bảo hoạt động thu BHXH bên vững, hiệu quả. BHXH được xem là trụ cột chính trong chính sách an sinh xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra. Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng mong. muốn đạt được mục tiêu là hoạt đông thu BHXH phải đảm bảo tính én định, bền vững, hiệu quả.

Để đạt được mục tiêu đó thì công tác quản lý thu BHXH phải được nâng cao hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ kinh tế khác nhau. Quản lý tốt công tác thu BHXH giúp đạt được mục tiêu chung của hoạt động thu BHXH là thu đúng, thu đủ và kịp thời. Hoạt động của quản lý thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chỉ trả và giải quyết chế độ chính sách cho người tham gia BHXH trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ