Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đóng vai trò là mạch máu tài chính bảo đảm cho sự vận hành bền vững của hệ thống an sinh xã hội. Tại thành phố Hội An, tính đến cuối năm 2018, cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương đã quản lý 796 đơn vị với tổng số 18.168 người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ thực tế chỉ đạt khoảng 88% so với tổng số đối tượng thuộc diện bắt buộc, đồng thời có tới 26,5% tổng số đơn vị phát sinh tình trạng nợ đọng, trốn đóng với tổng số tiền nợ khó thu trên 36 tháng lên đến hơn 7,124 tỷ đồng. Thực trạng này tạo ra thách thức lớn đối với công tác cân đối quỹ và đe dọa trực tiếp đến quyền lợi lâu dài của người lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc nhận diện, đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội, từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện, quyết toán đến công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn một đô thị du lịch đặc thù. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thành phố Hội An trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các khoảng trống trong quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa nguồn thu, giảm thiểu nợ xấu và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý thu tại địa phương, góp phần phấn đấu hoàn thành mục tiêu phát triển an sinh xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị, tạo tiền đề để nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội lên trên 95% lực lượng lao động trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội và lý thuyết tài chính công hiện đại, kết hợp với các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo đảm an toàn thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro. Khung phân tích được xây dựng dựa trên sự tương tác của mối quan hệ ba bên gồm cơ quan quản lý nhà nước (Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương), người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH.

Khái niệm bảo hiểm xã hội được xác định là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Quản lý thu bảo hiểm xã hội là chuỗi tác động mang tính quyền lực nhà nước, kết hợp các biện pháp nghiệp vụ, tài chính và kiểm tra để đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ và kịp thời. Bốn nội dung quản lý cốt lõi được mô hình hóa bao gồm: lập dự toán thu, tổ chức thu nộp theo tỷ lệ điều tiết quy định (khoảng 32% tổng quỹ lương cho các loại hình bảo hiểm bắt buộc), quyết toán tập trung và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 trên địa bàn thành phố Hội An có diện tích 61,71 km2 và mật độ dân số đạt 2.103 người/km2.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán của Bảo hiểm xã hội thành phố Hội An và Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thành phố Hội An qua các năm 2016, 2017, 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra thông qua bảng câu hỏi khảo sát với cỡ mẫu gồm 110 người lao động và 95 đơn vị sử dụng lao động. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bảo đảm tính đại diện cao cho cơ cấu kinh tế của địa phương, phản ánh chân thực nhận thức pháp luật và mức độ hài lòng của các chủ thể tham gia.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất xuất hiện, so sánh đối chiếu số liệu và phương pháp chuyên gia để kiểm chứng các nhận định, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả quản lý thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu và đối tượng tham gia tăng trưởng qua các năm nhưng tỷ lệ bao phủ chưa triệt để. Số đơn vị tham gia tăng lên 796 đơn vị với 18.168 lao động vào năm 2018, song tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội trên tổng số lao động thuộc diện tham gia chỉ đạt 88%, bỏ sót khoảng 12% lao động chưa được tiếp cận chính sách an sinh bắt buộc.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến hết sức phức tạp với 26,5% tổng số đơn vị trên địa bàn phát sinh nợ. Trong đó, có 25 đơn vị nợ kéo dài trên 36 tháng với số tiền hơn 7,124 tỷ đồng và gần như không còn khả năng thu hồi; 22 đơn vị nợ từ 3 đến dưới 36 tháng với số tiền 2,033 tỷ đồng; 68 đơn vị nợ từ 1 đến dưới 3 tháng với số tiền 5,456 tỷ đồng.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế của thành phố Hội An với ngành dịch vụ - du lịch - thương mại chiếm tỷ trọng áp đảo 65% đã tạo ra sự biến động lớn về lao động thời vụ. Nhiều doanh nghiệp lợi dụng đặc thù này để ký hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng nhằm trốn đóng bảo hiểm xã hội hoặc gian lận kê khai mức lương đóng thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế.

Thứ tư, thu nhập bình quân đầu người tại Hội An tăng nhanh từ 30,33 triệu đồng năm 2016 lên 32,98 triệu đồng năm 2017 và đạt 40,97 triệu đồng năm 2018 (tăng trưởng hơn 35% sau hai năm), tuy nhiên số thu bảo hiểm xã hội chưa phản ánh tương xứng với mức tăng trưởng thu nhập thực tế của người lao động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nợ đọng kéo dài và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt nguồn từ nguyên nhân nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động còn hạn chế, ý thức chấp hành chưa nghiêm và tình trạng cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để làm vốn kinh doanh. Bên cạnh đó, sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Thanh tra Lao động và cơ quan Thuế chưa thực sự chặt chẽ, chế tài xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng theo quy định vẫn chưa được áp dụng quyết liệt tại địa phương.

Cấu trúc nợ đọng và biến động đối tượng tham gia có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu nợ phân tầng theo thời gian nợ và bảng thống kê đối chiếu tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương với tỷ lệ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại quận Sơn Trà hay quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng, mô hình quản lý thu tại Hội An chịu tác động nặng nề hơn bởi tính chu kỳ và thời vụ của ngành du lịch, khiến nguy cơ phát sinh nợ ngắn hạn và trung hạn của các đơn vị lưu trú, dịch vụ ăn uống cao hơn đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán thu bảo hiểm xã hội bằng cách ứng dụng công nghệ dữ liệu liên thông giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế, rà soát 100% doanh nghiệp được cấp phép hoạt động để đưa vào diện quản lý thu, phấn đấu nâng tỷ lệ bao phủ lao động lên trên 95% trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội thành phố Hội An chủ trì phối hợp cùng Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thứ hai, tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra liên ngành và kiên quyết xử lý vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần lập hồ sơ kiến nghị khởi kiện ra tòa án đối với 25 đơn vị có số nợ khó thu trên 36 tháng với số tiền 7,124 tỷ đồng theo đúng thẩm quyền pháp lý, thực hiện trong lộ trình 12 tháng.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hiện đại hóa quy trình thu nộp qua giao dịch điện tử. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ 100% đơn vị sử dụng lao động thực hiện kê khai, nộp bảo hiểm xã hội trực tuyến, đồng thời tổ chức ít nhất 12 hội nghị đối thoại, tư vấn pháp luật trực tiếp mỗi năm cho hơn 700 doanh nghiệp trên địa bàn.

Thứ tư, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Hội An đưa chỉ tiêu chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội thành tiêu chí bắt buộc trong bình xét thi đua khen thưởng doanh nghiệp, đồng thời có cơ chế phối hợp kiểm tra định kỳ hàng quý nhằm ngăn chặn triệt để hành vi trốn đóng và nợ đọng dây dưa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và cán bộ chuyên quản thu tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố, đặc biệt là các địa phương có cơ cấu kinh tế dịch vụ du lịch chiếm tỷ trọng lớn, giúp tham khảo mô hình quản lý nợ đọng và mở rộng đối tượng tham gia.

Nhóm thứ hai là cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, việc làm và tiền lương như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động, phục vụ việc xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong thanh tra, giám sát thực hiện pháp luật lao động.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản trị nhân lực sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp đánh giá thực trạng thu bảo hiểm xã hội cấp cơ sở.

Nhóm thứ tư là người sử dụng lao động, giám đốc nhân sự và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhằm nắm vững các quy định pháp luật về trích nộp bảo hiểm xã hội, phương pháp lập hồ sơ và trách nhiệm pháp lý đối với quyền lợi của người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại thành phố Hội An giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào? Thành phố ghi nhận tỷ lệ nợ đọng chiếm 26,5% tổng số đơn vị tham gia. Đáng chú ý có 25 đơn vị nợ trên 36 tháng với số tiền hơn 7,124 tỷ đồng thuộc nhóm nợ khó thu, 22 đơn vị nợ từ 3 đến 36 tháng với 2,033 tỷ đồng và 68 đơn vị nợ ngắn hạn với số tiền 5,456 tỷ đồng.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được xây dựng dựa trên tiêu chí nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 110 người lao động và 95 đơn vị sử dụng lao động. Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giữa các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nhằm đảm bảo tính đại diện cho cấu trúc kinh tế địa phương.

Đặc điểm kinh tế Hội An ảnh hưởng như thế nào đến công tác thu bảo hiểm xã hội? Với cơ cấu ngành dịch vụ - du lịch chiếm 65% tổng giá trị sản xuất và thu nhập bình quân đạt 40,97 triệu đồng năm 2018, tính chất lao động thời vụ và luân chuyển cao khiến các doanh nghiệp thường xuyên trốn đóng hoặc kê khai quỹ lương thấp hơn thực tế.

Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để xử lý các khoản nợ bảo hiểm xã hội khó thu? Luận văn đề xuất cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động và Tòa án nhân dân hoàn thiện hồ sơ để khởi kiện các doanh nghiệp nợ đọng lớn trên 36 tháng, đồng thời công khai danh tính doanh nghiệp vi phạm trên các phương tiện truyền thông đại chúng địa phương.

Tiêu chí chủ yếu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội? Hiệu quả quản lý thu được đánh giá dựa trên ba tiêu chí cốt lõi: tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số thuộc diện bắt buộc, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số tiền thu được giao hàng năm và tỷ lệ nợ đọng tính trên tổng số tiền phải thu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội và xác lập khung phân tích quản lý an sinh xã hội cấp địa phương.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý thu tại thành phố Hội An giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô 796 đơn vị và 18.168 người tham gia.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ lệ nợ đọng 26,5% và số tiền nợ khó đòi hơn 7,124 tỷ đồng do tính chất mùa vụ của ngành du lịch.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm liên thông dữ liệu thuế, thanh tra khởi kiện nợ xấu, giao dịch điện tử và đưa nghĩa vụ an sinh vào tiêu chí khen thưởng.
  • Định hình lộ trình nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội lên mức trên 95% lực lượng lao động đủ điều kiện trong giai đoạn tiếp theo.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc về công tác thu bảo hiểm xã hội tại đô thị di sản đặc thù, làm cơ sở khoa học để các cấp quản lý triển khai đồng bộ các giải pháp trong thời gian tới. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các đề xuất trong công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội địa phương.