Luận văn thạc sĩ: Quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện tu mơ rông tỉnh kon tum, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý thu bảo hiểm xã hội Tu Mơ Rông

Luận văn thạc sĩ về quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội (BHXH) huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum là một công trình nghiên cứu khoa học, đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH. Đề tài nhấn mạnh tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác này tại một huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tu Mơ Rông còn nhiều đặc thù. BHXH được xác định là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội, và hoạt động thu BHXH đóng vai trò then chốt, quyết định sự bền vững của quỹ. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2019, một giai đoạn có nhiều biến động và thách thức. Mục tiêu của luận văn là làm rõ thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH một cách khả thi. Công trình này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người lao động và sự ổn định của chính sách bảo hiểm xã hội tại địa phương. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng đa dạng, bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum và BHXH huyện, kết hợp khảo sát sơ cấp với 200 đối tượng trên địa bàn để có cái nhìn đa chiều và khách quan.

1.1. Vai trò của cơ quan bảo hiểm xã hội trong quản lý thu

Vai trò của cơ quan bảo hiểm xã hội là trung tâm trong việc tổ chức và thực thi chính sách. Cơ quan BHXH không chỉ là đơn vị thực hiện thu, mà còn là chủ thể quản lý, giám sát và điều phối toàn bộ quy trình. Luận văn khẳng định, hiệu quả quản lý kinh tế của cơ quan BHXH huyện Tu Mơ Rông tác động trực tiếp đến tỷ lệ bao phủ, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội và sự phát triển bền vững của quỹ an sinh. Cơ quan này có nhiệm vụ tuyên truyền, lập dự toán, tổ chức thu, quyết toán và thanh tra, kiểm tra. Mỗi nhiệm vụ đều đòi hỏi sự chuyên nghiệp và phối hợp chặt chẽ. Việc thực hiện tốt vai trò này giúp đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đồng thời phát triển đối tượng tham gia BHXH cả bắt buộc và tự nguyện.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH trong luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH. Theo đó, quản lý thu BHXH được định nghĩa là "sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý để điều chỉnh hoạt động thu BHXH" nhằm đạt mục tiêu thu đúng, đủ, kịp thời. Nội dung quản lý bao gồm 5 thành phần cốt lõi: (1) Tuyên truyền chính sách; (2) Lập dự toán thu; (3) Tổ chức thu; (4) Quyết toán thu; (5) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Nghiên cứu trích dẫn định nghĩa về BHXH theo Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”. Lý luận này là nền tảng vững chắc để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tại Tu Mơ Rông.

II. Thực trạng thách thức trong công tác thu BHXH Tu Mơ Rông

Phân tích thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Tu Mơ Rông giai đoạn 2015-2019 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít thách thức. Về mặt tích cực, số thu BHXH luôn tăng qua các năm và đều vượt kế hoạch được giao, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch luôn trên 101%. Cụ thể, số thu tăng từ 9.567,34 triệu đồng năm 2015 lên 12.013,12 triệu đồng năm 2019. Tuy nhiên, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Địa hình huyện phức tạp, dân cư phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số (trên 85%) với trình độ dân trí chưa cao, gây cản trở cho công tác tuyên truyền và vận động. Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người lao động. Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH, đặc biệt là BHXH tự nguyện, còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng. Các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, hoạt động theo mùa vụ, dẫn đến tình trạng trốn đóng, đóng không đủ. Đây là những nút thắt lớn cần có giải pháp tháo gỡ để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.

2.1. Phân tích số liệu nợ đọng bảo hiểm xã hội tại huyện

Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội là một trong những thách thức lớn nhất được luận văn chỉ ra. Mặc dù BHXH huyện đã triển khai nhiều biện pháp đôn đốc, nhưng số nợ vẫn còn ở mức cao. Theo Bảng 2.6 của luận văn, tỷ lệ nợ đọng so với số phải thu có xu hướng biến động, gây ảnh hưởng đến tính bền vững của quỹ. Nguyên nhân chính được xác định là do ý thức chấp hành pháp luật của một số đơn vị sử dụng lao động chưa cao, tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, và các chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Công tác thu nợ BHXH cần được tăng cường thông qua sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa cơ quan BHXH và các ban ngành liên quan.

2.2. Hạn chế trong phát triển đối tượng tham gia BHXH

Công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tại Tu Mơ Rông còn nhiều hạn chế, đặc biệt với nhóm BHXH tự nguyện và lao động trong khu vực phi chính thức. Nguyên nhân sâu xa đến từ điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tu Mơ Rông còn khó khăn, thu nhập người dân không ổn định. Bên cạnh đó, nhận thức về lợi ích lâu dài của chính sách bảo hiểm xã hội còn hạn chế. Hoạt động tuyên truyền tuy đã được triển khai nhưng chưa thực sự đa dạng và đi vào chiều sâu, chưa tiếp cận hiệu quả đến từng nhóm đối tượng cụ thể. Để mở rộng diện bao phủ, cần có những chính sách hỗ trợ và hình thức truyền thông phù hợp hơn với đặc thù địa phương.

2.3. Đánh giá công tác tuyên truyền và thanh tra kiểm tra

Luận văn chỉ ra công tác tuyên truyền dù có nhiều nỗ lực nhưng hiệu quả chưa như mong đợi. Các hình thức như hội nghị, tờ rơi, băng rôn tuy được triển khai nhưng chưa tạo được sức hút lớn. Kết quả khảo sát cho thấy người dân đánh giá nội dung và hình thức tuyên truyền chưa thực sự hấp dẫn, đổi mới (điểm trung bình 3,16/5). Về công tác thanh tra, kiểm tra, tuy đã được thực hiện nhưng tần suất chưa thường xuyên và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi khi chưa đồng bộ. Việc xử lý vi phạm pháp luật BHXH, đặc biệt là hành vi trốn đóng, nợ đọng, cần quyết liệt và kịp thời hơn để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH qua công tác tuyên truyền

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH bắt đầu từ việc đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền. Đây được xem là giải pháp nền tảng, tác động trực tiếp đến nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động. Mục tiêu là làm cho mọi người hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia, từ đó tự giác chấp hành chính sách bảo hiểm xã hội. Nội dung tuyên truyền cần được xây dựng một cách ngắn gọn, dễ hiểu, tập trung vào lợi ích thiết thực như lương hưu, chế độ thai sản, ốm đau. Hình thức tuyên truyền phải đa dạng hóa, không chỉ dừng lại ở các phương pháp truyền thống. Cần kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, đối thoại tại doanh nghiệp và tận dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội. Đặc biệt, tại một địa bàn như Tu Mơ Rông, việc phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng là một kênh truyền thông vô cùng hiệu quả. Cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum cần chỉ đạo và hỗ trợ BHXH huyện xây dựng các tài liệu tuyên truyền phù hợp với văn hóa địa phương, thậm chí sử dụng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số.

3.1. Đa dạng hóa hình thức và nội dung truyền thông chính sách

Giải pháp cốt lõi là phải thoát khỏi lối mòn trong truyền thông. Thay vì chỉ phát tờ rơi hay tổ chức hội nghị, cần xây dựng các chương trình đối thoại trực tiếp, các buổi tư vấn lưu động tại các thôn, làng. Nội dung cần được "bản địa hóa", sử dụng các ví dụ thực tế về những trường hợp được hưởng chế độ BHXH tại địa phương để tăng tính thuyết phục. Việc xây dựng các video ngắn, infographic sinh động về quyền lợi BHXH bắt buộcBHXH tự nguyện để đăng tải trên các nền tảng mạng xã hội cũng là một hướng đi cần được đẩy mạnh, giúp tiếp cận nhóm đối tượng trẻ.

3.2. Tăng cường phối hợp với chính quyền và đoàn thể địa phương

Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị là yếu tố quyết định thành công. BHXH huyện Tu Mơ Rông cần ký kết các quy chế phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và đặc biệt là UBND các xã. Các tổ chức này có mạng lưới sâu rộng đến từng người dân, có thể lồng ghép nội dung tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội vào các buổi sinh hoạt định kỳ. Quản lý nhà nước về BHXH sẽ hiệu quả hơn khi có sự chung tay của chính quyền địa phương trong việc vận động và giám sát thực thi chính sách.

IV. Phương pháp hoàn thiện tổ chức và quản lý thu nợ BHXH

Bên cạnh tuyên truyền, luận văn nhấn mạnh các giải pháp mang tính nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý thu bảo hiểm xã hội. Trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường công tác thu nợ BHXH. Quy trình thu cần được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đơn vị và người dân tham gia. Việc nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý, đồng bộ hóa dữ liệu với cơ quan thuế và các ngành liên quan sẽ giúp xác định chính xác đối tượng phải tham gia, quản lý biến động lao động và phát hiện sớm các dấu hiệu trốn đóng. Đối với vấn đề nợ đọng bảo hiểm xã hội, cần xây dựng một quy trình xử lý nợ khoa học. Cán bộ thu phải phân loại nợ (nợ khó đòi, nợ mới phát sinh) để có biện pháp đôn đốc phù hợp. Việc công khai danh tính các doanh nghiệp chây ì, nợ đọng kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng là một biện pháp cần thiết. Đồng thời, cần kiên quyết chuyển hồ sơ các đơn vị vi phạm nghiêm trọng sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật, thể hiện tính nghiêm minh trong quản lý nhà nước về BHXH.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý thu

Chuyển đổi số là xu thế tất yếu để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế. BHXH huyện Tu Mơ Rông cần đẩy mạnh việc giao dịch điện tử, hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động thực hiện khai báo và nộp BHXH trực tuyến. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, liên thông giúp cán bộ quản lý dễ dàng theo dõi tình hình thu, nợ của từng đơn vị, từ đó đưa ra cảnh báo sớm. Công nghệ cũng hỗ trợ công tác lập dự toán và quyết toán thu một cách chính xác và kịp thời hơn.

4.2. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra và xử lý vi phạm

Giải pháp quan trọng là phải nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra chuyên ngành. Luận văn đề xuất tăng tần suất các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất tại các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về nợ đọng, trốn đóng. Cần thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa BHXH, Thanh tra Lao động, Công an, Tòa án để xử lý dứt điểm các vụ việc vi phạm. Việc áp dụng các chế tài xử phạt, bao gồm cả truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự, phải được thực hiện nghiêm túc để răn đe, phòng ngừa vi phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

4.3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thu BHXH

Con người là yếu tố then chốt. Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác thu. Nội dung đào tạo không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn về chính sách bảo hiểm xã hội mà còn cả kỹ năng mềm như giao tiếp, đàm phán, xử lý tình huống. Một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, am hiểu pháp luật và tận tâm với công việc sẽ góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý kinh tế trong công tác thu BHXH tại địa phương.

V. Triển vọng và hướng đi tương lai cho BHXH huyện Tu Mơ Rông

Việc áp dụng các giải pháp từ luận văn thạc sĩ mở ra nhiều triển vọng tích cực cho công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Tu Mơ Rông. Trong tương lai, nếu các nhóm giải pháp được triển khai đồng bộ, BHXH huyện có thể đạt được những mục tiêu quan trọng. Tỷ lệ bao phủ BHXH, đặc biệt là BHXH tự nguyện, sẽ được mở rộng, góp phần đảm bảo an sinh cho nhiều người dân hơn. Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội được kỳ vọng sẽ giảm thiểu đáng kể, bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người lao động. Hiệu quả quản lý kinh tế của cơ quan BHXH sẽ được nâng cao thông qua việc tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ. Hướng đi trong tương lai đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao từ cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị địa phương. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, đẩy mạnh cải cách hành chính và xem công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Sự thành công trong công tác thu BHXH không chỉ là thành tích của ngành mà còn là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Tu Mơ Rông một cách bền vững.

5.1. Mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH đến năm 2025

Dựa trên các giải pháp đề xuất, luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025: tăng tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia BHXH trên địa bàn, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức trung bình của tỉnh. Để đạt được điều này, việc khai thác tiềm năng từ nhóm lao động phi chính thức và nông dân tham gia BHXH tự nguyện là nhiệm vụ chiến lược. Cần có các chính sách hỗ trợ mức đóng từ ngân sách địa phương để khuyến khích nhóm đối tượng này tham gia, đảm bảo an sinh khi về già.

5.2. Kiến nghị đối với các cấp quản lý và cơ quan liên quan

Luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể. Đối với UBND huyện Tu Mơ Rông, cần đưa chỉ tiêu phát triển BHXH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Đối với cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum, cần tăng cường hỗ trợ về chuyên môn, công nghệ và phân bổ nguồn lực hợp lý cho BHXH huyện. Đối với các cơ quan liên ngành như Thuế, Lao động, cần tăng cường chia sẻ dữ liệu và phối hợp trong công tác thanh tra. Sự đồng bộ trong quản lý nhà nước về BHXH là chìa khóa để tạo ra bước đột phá trong thời gian tới.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện tu mơ rông tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận chung về quản lý thu Bảo hiểm xã hội. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trong thu Bảo hiểm i tai Bảo hiểm xã hội huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI 1.

KHÁI NIỆM, DAC DIEM, VAI TRO CUA QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI 1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội, thu và quản lý thu bảo hiểm xã hội a. Bao hiém xã hội Theo từ điển Bách khoa “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mắt hoặc giảm thu nhập. do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuôi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội”.

“Theo Tổ chức lao động thế giới (ILO): “Bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với tất cả các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng đề đối phó với những khó khăn vẻ kinh tế xã hội do bị ngừng, việc hoặc giảm bớt nhiều về thu nhập, gây ra bởi ốm đau, gây mắt khả nang lao động, tuổi già và chết, việc cung cấp chăm sóc y tế và tự cấp cho các gia đình đông con” (Công ước quốc tế 102). Theo Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 đưa ra khái niệm: ~ “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu. nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mắt thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội” [tr. ~ “Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước 11 tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Đối tượng tham gia BHXH được quy định cụ thể chỉ tiết trong luật BHXH” [t2] Như vậy, các khái niệm trên đều cho thấy BHXH là một phạm trù kinh tế - xã hội có thể tiếp cận được nhiều góc độ khác nhau. ~ Nếu xét theo góc độ chính sách BHXH là một chính sách xã hội nhằm giải quyết các chế độ liên quan đến một tầng lớp người lao động và bảo vệ sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. - Nếu xét theo góc độ tải chính, BHXH là một quỳ tải chính tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các thành phần tham gia và có sự hỗ trợ của nhà nước. - Nếu xét theo góc độ thu nhập, BHXH là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập, khi người lao động có tham gia bị mắt thu nhập hoặc bị giảm thu nhập do nhiều nguyên nhân khác nhau.

- Nếu xét theo góc độ quản lý: là công cụ quản lý của Nhà nước để từ đó điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội. Như vậy, BHXH được hiểu là phương pháp chuyển giao rủi ro được thực hiện thông qua việc tạo lập quỳ tài chính BHXH, nhằm đảm bảo thay thé hoặc bù đắp một phan thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mát thu nhập. do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết. Thu bảo hiểm xã hội Khai niệm thu bảo hiểm xã hội: thu BHXH bắt buộc là “việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc 10 cho phép 1 số đối tượng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Trên cơ sở 12 đó, hình thành nên một quỳ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động BHXH”. Vai trò của thu bảo hiểm xã hội: Thu BHXH là nhân tố có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quy BHXH; thu BHXH vừa là lợi i vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ của người tham gia đóng góp, người thu nhằm đảm bảo ASXH; thu BHXH thúc đây quan hệ lao động tốt Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội: Một là, thu dựa trên các văn bản pháp luật; Hai là, thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo đúng thời gian quy định; Ba là, bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH; Bốn là, bảo. đảm hoạt động thu BHXH ồn định, bền vững, hiệu quả. Phương thức thu bảo hiểm xã hội: ~ Thu trực tiếp từ NLĐ; ~ Thu gián tiếp qua hệ thống thuế; ~ Thu gián tiếp qua đại lý.

Nguyên nhân và những hạn chế: Về đối tượng tham gia BHXH: Hầu hết NLĐ chưa thường xuyên quan tâm đến việc đóng BHXH của mình; một số DN không minh bạch trong vấn đề lóng BHXH cho NLĐ; việc đóng bảo hiểm cho người lao động có hợp đồng từ 1 tháng đến dưới 3 tháng là khó khả thi; thu nhập của người dân còn thấp; vẫn còn tồn tại một só DN có 2 thang bảng lương cho NLD. VỀ quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH: Cơ chế, chính sách ban hành chưa có sự đồng bộ, một số quy định về thực hiện chế độ BHXH trong các văn bản quy định của pháp luật BHXH còn bắt cập, chưa nhất quán, chưa phù hợp với yêu cầu thực tế. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật BHXH: Chưa rộng rãi, chưa thường xuyên, chưa xây dựng được mạng lưới tuyên truyền sâu rộng đến từng cơ quan, đơn vị về BHXH; nội dung và hình thức tuyên truyền 13 còn khô cứng, thiếu sinh động nên chưa thu hút được sự quan tâm của đại đa số nhân dân. Công tác đôn đốc, quản lý nợ: Doanh nghiệp kê khai số lao động không chính xác, tăng giảm lao động không rõ ràng: có DN còn chiếm dụng tiền đóng BHXH của NLĐ; DN nhỏ làm việc theo mùa vụ thường có dấu hiệu thỏa thuận với NLĐ không tham gia đóng BHXH; tổ chức công đoàn cơ sở ở nhiều DN chưa mạnh dan đấu tranh bảo vệ quyền lợi BHXH cho NLD.

VỀ công tác thanh tra, kiếm tra BHXH: Việc thanh tra, xử lý vi phạm. của các cơ quan có thầm quyền không kịp thời; luật BHXH đều quy định cho. phép truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật BHXH, nhưng chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành đề đưa ra các thông tư hướng dẫn cụ thể. Một số nguyên nhân khác: - Trình độ cán bộ thu BHXH; - Su phối hợp giữa cơ quan BHXH với các cơ quan liên quan; - Ung dung công nghệ thông tin.

€ Quản lý thu bảo hiểm xã hội Với chức năng cai ¡, nhà nước sử dụng quyền lực của mình thông qua các thể chế chính trị gồm các hệ thống pháp luật, các thiết chế chính trị để tổ chức thực hiện công tác thu BHXH. Có 2 hình thức BHXH đó là ất buộc và. Khi đã tham gia, dù là hình thức nào, các đối tượng đều phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về mức đóng, thời gian đóng, điều kiện hưởng chế độ BHXH. Như vậy, thu BHXH luôn gắn liền với quyền lực cảu Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật.

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng đối tượng, Nhà nước quy định xem các đối tượng nào thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc phải hoàn thành đóng BHXH theo quy định và ¡ tượng nào thuộc. diện tự nguyện sẽ được quyền lựa chọn, cân nhắc khi tham gia. 14 Do đó, có thể hiểu thu BHXH là “việc nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo mức phí qui định hoặc cho phép một số đối tượng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động bảo hiểm xã hội” (Thái Văn Nam, 2012, tr.

31) Theo Nguyễn Viết Vượng (2006), Giáo trình kinh tế bảo hiểm thì: “Thu bảo hiểm xã hội thực chất là quá trình phân phi lại một phần thu nhập. của các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội”. Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới đạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về mat lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Như vậy, quản lý thu BHXH là hoạt động tô chức, điều hành và giám. sát của cơ quan BHXH nhằm đảm bảo đơn vị sử dụng lao động, người lao.

động, người dân chấp hành nghĩa vụ nộp BHXH theo quy định của pháp luật Quản lý thu BHXH là quá trình tác động của các cơ quan BHXH đối với mọi tổ chức cá nhân có liên quan đến thu BHXH theo một quy trình từ xác định đối tượng thu, mức thu, phương thức thu, lập kế hoạch thu đến tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện thu nhằm đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thu BHXH của đối tượng. tham gia BHXH vào Quy BHXH nhằm đáp ứng nguồn kinh phí chỉ trả các chế độ BHXH trên nguyên tắc có đóng, có hưởng. Hoạt động quản lý thu đóng vai trò quan trọng đối với thu BHXH. Như vậy, trong luận văn này, quản lý thu BHXH được hiểu là sự tác 15 động có tô chức của chủ thể quản lý để điều chỉnh hoạt động thu BHXH.

Sự tác động đó được thực hiện bởi hệ thống các biện pháp hành chính, kinh pháp luật nhằm đạt được mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và không đề thất thu tiền đóng BHXH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ